1. Thừa kế theo di chúc Ông bà cho cháu?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Như vậy việc bà bạn muốn để lại cho bạn phần đất này thì có thể thông qua hình thức tặng cho quyền sử dụng đất hoặc là viết di chúc để lại cho bạn thừa kế.
Trước tiên bà bạn nên đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.
4. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai;
c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.
Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
1. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất
2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình
3. Cách thức thực hiện: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:
Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)
Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).
- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Hồ sơ sang tên sổ đỏ - Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.
- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.
Các loại thuế và lệ phí phải nộp khi chuyển quyền sở hữu đất:
1.Thuế thu nhập cá nhân.
Nhưng theo khoản 1 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân có quy định:
" Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”
2. một số loại phí và lệ phí sau:
Lệ phí trước bạ:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Trong đó:
- Diện tích đất tính bằng m2
- Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.
- Lệ phí 0,5%.
Các lệ phí khác.
>> Xem thêm: Thủ tục lập di chúc hợp pháp và chia di sản thừa kế theo di chúc?
2. Có được làm di chúc cho tổ chức nước ngoài hưởng di sản?
Trả lời:
1. Trường hợp, cha mẹ của bạn mất có để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc. Theo quy định tại Điều 659 Bộ luật dân sự năm 2015 về phân chia di sản theo di chúc thì:
Theo đó, căn nhà và mảnh đất sẽ được chia đôi cho 2 người con. Về tiền mặt trong ngân hàng, mẹ bạn có viết di chúc chỉ định chia thế nào thì số tiền đó sẽ được chia theo di chúc.
2. Trường hợp bạn muốn hiến toàn bộ di sản mà bạn được thừa kế cho quỹ bảo tồn thiên nhiên ở nước ngoài.
Sau khi đã nhận được di sản thừa kế do bố mẹ bạn để lại, bạn có thể lập một di chúc khác hiến toàn bộ di sản mà bạn thừa kế do quỹ bảo tồn thiên nhiên ở nước ngoài.
Di chúc này cần được lập thành văn bản với nội dung cụ thể được quy định tại Điều 653 BLDS. Bạn có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Trong di chúc bạn có thể chỉ định người quản lý di sản. Người quản lý di sản có các quyền và nghĩa vụ cụ thể theo quy định tại Điều 639 và Điều 640 BLDS.
3. Quy định về chia thừa kế theo di chúc theo?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật thừa kế, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Thứ nhất, đối với vấn đề bạn có hỏi: Bản di chúc theo quy định pháp luật thì có thời hạn hiệu lực bao nhiêu lâu?, về vấn đề này, hiện nay không có quy định pháp luật về thời hạn của di chúc, hiện nay pháp luật mới chỉ quy định di chúc có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm mở thừa kế
Thứ hai, bạn có hỏi: Hiện tại mẹ bạn còn sống thì bản di chúc chưa có hiệu lực phải không?: Như đã nêu ở câu trên, theo quy định pháp luật hiện hành thì di chúc chung của vợ chồng chỉ phát sinh hiệu lực pháp luật tại thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm cả vợ và chồng cùng chết, chính vì vậy mà hiện tại mẹ bạn còn sống nên di chúc chưa phát sinh hiệu lực trên thực tế.
Thứ ba, về việc theo như bản di chúc thì anh bạn và bạn được toàn quyền quyết định về căn nhà sau khi ba mẹ bạn chết thì bạn và người anh tự thỏa thuận để xử lý sang tên căn nhà được không hay phải cần 3 người chị đồng ý mới được?: Đối với vấn đề này, Điều 659 về phân chia di sản theo di chúc (Bộ luật dân sự 2015) quy định tại khoản 1 như sau:
Như vậy việc phân chia căn nhà này sẽ được thực hiện theo ý chí của ba mẹ bạn ghi trong di chúc, nếu trong bản di chúc này ba mẹ bạn không nêu rõ việc xác định phần di sản được chia thì việc phân chia có thể được phân chia đều cho cả bạn và anh trai, trừ khi có thỏa thuận khác, và việc phân chia di sản này không cần phải có sự đồng ý của ba người chị còn lại của bạn trong trường hợp di chúc mà ba mẹ bạn lập là hợp pháp (tham khảo Điều 652 Bộ luật dân sự). Tuy nhiên cần lưu ý với bạn rằng, do mẹ bạn hiện vẫn còn sống, bản di chúc chưa phát sinh hiệu lực chính vì vậy, mẹ bạn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc liên quan đến phần tài sản của mẹ bạn theo quy định tại Điều 664 Bộ luật dân sự.
Thứ tư: Với câu hỏi của bạn: Nội dung di chúc như vậy thì ba người chị còn lại có quyền thừa hưởng di sản không? Và nếu không được hưởng thì có quyền khởi kiện hay không?, xin trả lời bạn như sau: Trong trường hợp với nội dung di chúc như bạn đã nêu, mẹ bạn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ di chúc và di chúc là hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành thì ba người chị còn lại của bạn không có quyền hưởng di sản thừa kế từ ba mẹ bạn, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo đúng ý chí của người để lại thừa kế, . Tuy nhiên trong trường hợp sau đây thì ba người chị của bạn sẽ có quyền được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc một trong hai đối tượng được quy định tại về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, theo đó Điều này quy định như sau:
Với quy định này mặc dù không được chỉ định là người thừa kế nhưng ba người chị của bạn vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Và trong trường hợp này họ hoàn toàn có quyền khởi kiện về thừa kế để đảm bảo quyền lợi của mình.
4. Hướng dẫn quy định của pháp luật về quyền thừa kế theo di chúc?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ vào điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
Như vậy trường hợp của dì bạn thuộc trường hợp không có di chúc. chính vị vậy mà di sản mà Dì bạn để lại sẽ được thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ vào điều 651 bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
Như vậy theo quy định của điều 676 Bộ luật Dân Sự năm 2005 thì bà ngoại của bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Chính vị vậy mà khi phân chia di sản thừa kê theo pháp luật bà ngoại của bạn sẽ được một phần di sản thừa kế. Và cụ thể ở đây là một phần căn nhà của Dì bạn để lại, trong trường hợp mà bà ngoại của bạn mất có để lại di chúc cho bạn bao gồm toàn bộ tại sản thuộc quyền sở hữu của bà bạn. Thì bạn hoàn toàn có quyền sở hữu một phần căn nhà mà DI bạn để lại.
5. Hưởng di sản thừa kế khi ông bà mất không để lại di chúc?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai trực tuyến:1900.6162
Trả lời:
Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì ông, bà nội bạn mất không để lại di chúc, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 651 BLDS 2015 thì di sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.
Theo đó, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Trường hợp của bạn, ông bà nội bạn có 4 người con nên sẽ có 4 người ở hàng thừa kế thứ nhất được nhận phần di sản thừa kế ông bà nội bạn để lại. Tuy nhiên, do không may nên bố bạn đã qua đời, chỉ còn lại mẹ bạn và em bạn nên sẽ thuộc và trường hợp thừa kế thế vị theo Điều 652 BLDS:
Vì bố bạn mất trước ông, bà bạn - bố của bạn qua đời trước thời điểm người để lại di sản thừa kế là ông bà nội bạn qua đời. Do đó, theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015, bạn và em của bạn được hưởng phần di sản mà bố của bạn và theo quy định thì mẹ bạn không được hưởng thừa kế này.