- 1. Điều kiện hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc di chúc?
- 2. Vợ (chồng) hết tuổi lao động có được thừa kế không?
- 3. Phân chia tài sản của ông bà nội không để lại di chúc?
- 4. Giấy tờ ghi lại phần đất cho có được coi là di chúc hợp pháp không?
- 5. Thừa kế theo di chúc có phải chia cho những người đồng thừa kế khác?
1. Điều kiện hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc di chúc?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ vào Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015) ta có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
"1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này."
Ông A mất vào năm 2012, vào thời điểm đó cả ba con C, D, E đều chưa đủ 18 tuổi. vậy vợ là bà B và con C, D, E đều là những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Và Điểm a Khoản 1, Điều 651 Bộ luật dân sự quy định về hàng thừa kế thứ nhất: "a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"
Vì câu hỏi của bạn không nêu rõ phần di sản ông A để lại là tài sản chung hay tài sản riêng, vậy nên chúng tôi sẽ chia ra hai trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất: di sản ông A để lại là thuộc sở hữu của riêng ông A:
+ Di chúc không hợp pháp:
Lúc này di sản của ông A được chia theo pháp luật tức là:
B =C = D = E = 2.400.000.000/4 = 600.000.000
+ Di chúc hợp pháp:
Một suất thừa kế theo pháp luật là 600.000.000, mà một người thừa kế được hưởng không phụ thuộc vào nội dung di chúc bằng 2/3 suất thừa kế. Vậy
B =C = D = E = 2/3 x 600.000.000 = 400.000.000
Bà M được hưởng:
M = 2.400.000.000 - (400.000.000 x 4) = 800.000.000
- Trường hợp thứ hai: di sản ông A để lại là sở hữ chung cùng với vợ mình là bà B:
Vậy ông A chết đi thì di sản riêng của ông A là:
2.400.000.000/2 = 1.200.000.000
+ Di chúc không hợp pháp:
B = C = D = E = 1.200.000.000/4 = 300.000.000
Vậy C = D = E = 300.000.000
B = 300.000.000 + 1.200.000.000 = 1.500.000.000
+ Di chúc hợp pháp:
Một suất thừa kế theo pháp luật là 300.000.000
mà một người thừa kế được hưởng không phụ thuộc vào nội dung di chúc bằng 2/3 suất thừa kế. Vậy
B =C = D = E = 2/3 x 300.000.000 = 200.000.000
Bà M được hưởng:
M = 1.200.000.000 - (200.000.000 x 4) = 400.000.000
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Hy vọng chúng tôi đã giúp bạn giải quyết vấn đề. Xem thêm: Thủ tục lập di chúc hợp pháp và chia di sản thừa kế theo di chúc?
2. Vợ (chồng) hết tuổi lao động có được thừa kế không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
Vậy, con chưa thành niên có khả năng tự kiếm sống và vợ (chồng) hết tuổi lao động vẫn được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xem thêm: Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
3. Phân chia tài sản của ông bà nội không để lại di chúc?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Theo Bộ luật dân sự năm 2015 quy định định đoạt tài sản chung như sau:
Điều 218. Định đoạt tài sản chung
1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.
5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.
6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.
Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữu chung
1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
>> Trong trường hợp của gia đình bạn, do ông bà không để lại di chúc, nên di sản của ông bà bạn để lại sẽ được chia di sản thừa kế theo pháp luật
Việc cô bạn giả mạo chữ ký của ba bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:
Điều 35. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.
Do vậy, gia đình bạn có quyền gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu tòa án tuyên giao dịch thế chấp giữa cô bạn và Ngân hàng là vô hiệu theo quy định tại điều 128 và điều 137 của bộ luật dân sự năm 2005.và có thể yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo quy định của pháp luật.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xem thêm: Xác lập di chúc định đoạt khối tài sản chung có hợp pháp không?
4. Giấy tờ ghi lại phần đất cho có được coi là di chúc hợp pháp không?
Trả lời:
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng
Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Điều 652. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Trường hợp của bạn, di chúc dược lập dưới hình thức văn bản. Nếu di chúc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 652 thì việc chia di sản chia theo nội dung của di chúc thông qua văn bản xác nhận di sản thừa kế giữa các anh chị em cùng thỏa thuận chia và có chữ ký xác nhận, sau đó " văn bản xác nhận di sản thừa kế " sẽ được công chứng, chứng thực tại văn phòng công chứng hoặc xác thực tại xã phường.
>> Xem thêm: Công thức chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật chuẩn nhất
5. Thừa kế theo di chúc có phải chia cho những người đồng thừa kế khác?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 648 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người lập di chúc có quyền:
"Điều 648. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có các quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản"
Theo như thông tin bạn cung cấp, trước khi mẹ bạn mất để di chúc cho em bạn được toàn quyền sử dụng diện tích đất đó. Việc khi mẹ bạn lập di chúc do không biết chữ nên điểm chỉ, có mặt người làm chứng và di chúc đã được UBND xã chứng thực nên nội dung quy định trong di chúc là hợp pháp.
Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác lúc còn sống theo quyết định của người đó được thể hiện trong di chúc. Nội dung cơ bản của thừa kế theo di chúc là việc chỉ định người thừa kế và phân định tài sản, quyền tài sản và nghĩa vụ về tài sản cho người thừa kế. Như vậy, theo những quy định trên thì trước khi mẹ bạn mất đã để lại di chúc, di chúc hợp pháp và để lại thừa kế cho em bạn mảnh đất nên em bạn được toàn quyền sử dụng mảnh đất mà không phải chia cho những người đồng thừa kế.
Về hợp đồng tặng cho tài sản, nhà, ruộng và đất, Theo quy định tại Điều 466, Điều 467 Bộ luật dân sự năm 2005:
"Điều 466. Tặng cho động sản
Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
Điều 467. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."
Như vậy, việc tặng cho nhà ở giữa mẹ bạn và em bạn phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và phải đăng ký quyền sở hữu thì mới được coi là hợp pháp.
Trường hợp, bạn có căn cứ cho rằng di chúc có dấu hiệu không hợp pháp khi vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của di chúc quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2005 thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố đi chúc không có hiệu lực, khi đó, di sản bố mẹ bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật:
"Điều 652. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.