Thưa luật sư, em hiện là sinh viên năm cuối trường đại học Luật. Em đang tìm hiểu về định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường. HIện em đang phân vân giữa học luật sư và học thừa phát lại. Hiểu biết của em về thừa phát lại còn hạn chế. Em muốn hỏi luật sư công việc cụ thể của thừa phát lại là gì? Và công việc mà Thừa phát lại thực hiện là gì? Hiện nay cơ sở nào đào tạo nghề Thừa phát lại? Đối với Thừa phát lại có phải tập sự hành nghề như Luật sư hay không?

Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Thùy Linh - Tp. HCM

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Nghị định 08/2020/NĐ-CP

- Thông tư 05/2020/TT-BTP hướng dẫn nghị định số 08/2020/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Làm sao để đảm bảo quyền lợi khi mua đất vi bằng công chứng thừa phát lại ?

2. Thừa phát lại là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động thừa phát lại thì: “Thừa phát lại” là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Giải nghĩa từ "Thừa phát lại" như sau:

Thừa: Ở đây được hiểu là “thừa lệnh”, là thực hiện một công việc theo chỉ đạo của cấp trên.

Phát: Ở đây được hiểu là “tống phát”, là hành vi đi phát, truyền đạt những văn bản đến nơi theo quy định.

Lại: Từ lại ở đây không được hiểu là “lặp lại”. Từ “lại” ở đây được hiểu là “quan lại”

Vậy Thừa phát lại được hiểu là người thực hiện công việc đi tống phát, tống đạt văn bản, hồ sơ… theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đó là hiểu theo mặt ngữ nghĩa, còn thực tiễn pháp luật cho phép một Thừa phát lại nhiều quyền, chức năng hơn trong hoạt động nghề nghiệp của mình.

3. Công việc Thừa phát lại được làm

Điều 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định các công việc Thừa phát lại được làm đó là:

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định

>> Xem thêm:  Mua nhà/đất có vi bằng thì có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hay không?

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định

Vi bằng là văn bản được lập bởi Thừa phát lại nhằm mục đích ghi nhận sự kiện đã xảy ra, được ghi nhận bởi Thừa phát lại. Vi bằng có giá trị làm bằng chứng trước Tòa.

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định

- Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định

4. Thừa phát lại có được kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư không?

Tại Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, người làm Thừa phát lại sẽ không được quyền làm những công việc sau đây:

1. Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

2. Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.

3. Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.

4. Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

5. Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Thừa phát lại sẽ không được đồng thời hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản và quản tài viên.

5. Để trở thành một Thừa phát lại phải có những tiêu chuẩn nào?

- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.

>> Xem thêm:  Thừa phát lại là gì? Điều kiện trở thành thừa phát lại và thẩm quyền của thừa phát lại?

- Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.

- Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện tư pháp.

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

Hiện tại cơ sở đào tạo nghề Thừa phát lại đó là Học viện tư pháp. Bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh thì có thể đăng ký đào tạo nghề Thừa phát lại tại Học viện tư pháp cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Thừa phát lại có phải tập sự hành nghề như luật sư không?

Câu trả lời là có. Tại Điều 8 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về việc Tập sự hành nghề Thừa phát lại. Theo đó, Người có nhu cầu tập sự hành nghề Thừa phát lại cần tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại đến Sở tư pháp nới Văn phòng thừa phát lại nhận tập sự đặt trụ sở.

Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài để đối chiếu.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự và Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự về việc đăng ký tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Thời gian tập sự là 06 tháng đối với người được đào tạo nghề Thừa phát lại, 03 tháng đối với người được bồi dưỡng nghề Thừa phát lại, kể từ ngày Sở Tư pháp ra văn bản thông báo về việc đăng ký tập sự.

- Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau đây:

+ Trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì người tập sự gửi Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự, Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự về việc thay đổi nơi tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;

+ Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì người tập sự gửi Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập sự và người tập sự về việc thay đổi nơi tập sự, đồng thời xác nhận thời gian tập sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) của người tập sự tại địa phương mình; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

- Trong trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản với Văn phòng Thừa phát lại nơi mình đang tập sự chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự.

- Khi có căn cứ chấm dứt tập sự, Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Văn phòng Thừa phát lại, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự, Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự về việc chấm dứt tập sự.

7. Trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa phát lại?

Tại Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại như sau:

- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

- Người đã được bổ nhiệm công chứng viên, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, được cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, thẻ thẩm định viên về giá.

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Người quy định tại khoản 3 Điều này bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành.

- Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.

- Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

8. Hành nghề Thừa phát lại ở đâu?

Hiện tại theo quy định, một Thừa phát lại có thể tiến hành lập vi bằng trên phạm vi Toàn quốc. Trước đây khi tiến hành thí điểm hoạt động Thừa phát lại, thì các công việc thừa phát lại chỉ được tổ chức hoạt động ở một số địa phương. Tuy nhiên, hiện nay chế định thí điểm đã chính thức bị bãi bỏ, hoạt động Thừa phát lại đã được pháp luật chính thức quy định chung trên phạm vi toàn quốc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

Câu hỏi thường gặp về Thừa phát lại

Câu hỏi: Thừa phát lại có được đồng thời hành nghề luật sư không?

Trả lời:

Không. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được đồng thời kiêm nhiệm hành nghề luật sư.

Câu hỏi: Thừa phát lại được hiểu là gì?

Trả lời:

Giải nghĩa từ "Thừa phát lại" như sau:

Thừa: Ở đây được hiểu là “thừa lệnh”, là thực hiện một công việc theo chỉ đạo của cấp trên.

Phát: Ở đây được hiểu là “tống phát”, là hành vi đi phát, truyền đạt những văn bản đến nơi theo quy định.

Lại: Từ lại ở đây không được hiểu là “lặp lại”. Từ “lại” ở đây được hiểu là “quan lại”

Vậy Thừa phát lại được hiểu là người thực hiện công việc đi tống phát, tống đạt văn bản, hồ sơ… theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đó là hiểu theo mặt ngữ nghĩa, còn thực tiễn pháp luật cho phép một Thừa phát lại nhiều quyền, chức năng hơn trong hoạt động nghề nghiệp của mình.

Câu hỏi: Công dân Việt Nam 68 tuổi có được bôt nhiệm Thừa phát lại không?

Trả lời:

Không. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, tiêu chuẩn Thừa phát lại phải đáp ứng đó là không quá 65 tuổi.