1. Ly hôn không cần hòa giải có được không?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi về vấn đề ly hôn và thủ tục hòa giải ở cơ sở: Tôi rất muốn giải quyết ly hôn mà không phải qua thủ tục hòa giải ở thôn, xã, tôi phải làm thế nào? Tôi đã nộp đơn ra tòa án nhân dân huyện nhưng tòa lại chuyển toàn bộ hồ sơ của tôi về xã, xã chuyển về thôn. Tôi muốn được giải quyết nhanh vì thời gian kéo dài con tôi ngoài 03 tuổi tôi khó có quyền được nuôi con. Hiện giờ, cháu gần 03 tuổi đang ở với ông bà nội, điều đó có cản trở việc tôi có quyền được nuôi con không? Vì tôi nghe nói nếu con ở với ông bà thời gian quá 01 năm thì khi xét xử tòa sẽ cho ở với ông bà nội và bố cháu, như vậy có đúng không? Xin trả lời giúp cho tôi! Tôi xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

1.1. Trình tự, thủ tục ly hôn

Trong vụ án xin ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì không bắt buộc phải hòa giải cơ sở, càng không nhất thiết phải là hòa giải của UBND cấp xã. Đó có thể là hòa giải từ phía gia đình, hòa giải do tổ dân phố, hội phụ nữ, đoàn thanh niên tiến hành. Các tài liệu cần có trong hồ sơ khởi kiện xin ly hôn thường gồm:

  • Đơn xin ly hôn (nên mua mẫu của tòa án về khai, ký);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận tình trạng chung sống của vợ chồng (mua mẫu của tòa về tự khai, thường tổ trưởng tổ dân phố ký xác nhận, UBND xác nhận chữ ký của tổ trưởng tổ dân phố);
  • Bản sao Căn cước hoặc hộ chiếu thay thế cho chứng minh nhân dân/Bản sao sổ hộ khẩu;
  • Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có con);
  •  Bản ý kiến của 2 bên bố mẹ, gia đình về việc xin ly hôn.

Trên đây là những giấy tờ tối thiểu để tòa án nhận đơn xin ly hôn. Do đó việc Tòa án yêu cầu bắt buộc phải có biên bản hòa giải không thành của UBND cấp xã mới nhận đơn là không đúng theo quy định của pháp luật.

 

1.2. Điều kiện được nuôi con

Với điều kiện bạn đưa ra để ông bà có quyền nuôi cháu là hoàn toàn không có căn cứ pháp lý. Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó, trong trường hợp, vợ chồng không thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần. Nếu con đủ 07 tuổi trở lên, thì trước khi quyết định, Tòa án phải hỏi ý kiến của người con đó về nguyện vọng được sống trực tiếp với ai. Về nguyên tắc, con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Khi giải quyết vụ án ly hôn có tranh chấp về con cái, Tòa án sẽ căn cứ vào độ tuổi của con, điều kiện của cha mẹ… để giao con cho cha hoặc mẹ nuôi. Chúng tôi đưa ra các quy định trên đây của pháp luật để bạn đọc đối chiếu đưa ra câu trả lời phù hợp.

Mọi vướng mắc pháp lý về ly hôn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trực tuyến: 1900.6162. Xem thêm: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền?

 

2. Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục khi đơn phương ly hôn

Trong quá trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng giải quyết các vụ việc ly hôn tại toà án, Luật Minh Khuê thường gặp các câu hỏi, vướng mắc cơ bản như:

2.1 Hồ sơ ly hôn đơn phương cần những gì? Nộp ở đâu?

Vợ hoặc chồng hoàn toàn có quyền làm đơn đơn phương ly hôn. Như bạn nói thì chồng bạn bị đuổi việc, hiện tại không có thu nhập, không làm tròn nghĩa vụ của người chồng ngược lại còn gây rối, phá hoại công việc của bạn. Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

- Hồ sơ ly hôn đơn phương, gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Căn cước hoặc hộ chiếu sẽ thay thế cho Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của vợ và chồng;
  • Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

- Nơi nộp hồ sơ: Theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

 

2.2 Có thể thực hiện thủ tục ly hôn nhanh được không?

Về hồ sơ cần chuẩn bị để yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, theo khoản 5 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì ngoài đơn khởi kiện, cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết chứng minh căn cứ khởi kiện là hợp pháp: "5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án."

Theo đó, bạn có thể gửi hồ sơ xin ly hôn của mình tới Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng bạn sinh sống để yêu cầu giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về án phí: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Lưu ý:

  • Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu hoặc tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương
  • Về thời gian giải quyết, theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thời gian giải quyết một vụ án ly hôn thông thường kéo dài từ 04 tháng đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
  • Sau khi thụ lý vụ án nếu đủ điều kiện, thời gian Tòa giải quyết vụ án sẽ tùy thuộc vào tính chất đơn giản hay phức tạp của vụ án và các tình tiết phát sinh khác.

 

2.3 Thủ tục theo yêu cầu của một bên là gì?

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, khi có căn cứ về việc hôn nhân không hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được hoặc việc một trong các bên vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng, thì bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương mà không cần phải có chữ ký của chồng. Sau khi Tòa án thụ lý giải quyết và yêu cầu triệu tập để hòa giải, nếu Tòa án triệu tập đến lần thứ 2 mà chồng bạn vẫn không có mặt để giải quyết thì Tòa án sẽ quyết định xét xử vắng mặt chồng bạn. Theo đó, trường hợp này bạn cần làm một bộ hồ sơ ly hôn gồm nhữung giấy tờ đã được phân tích ở trên, bạn có thể tham khảo để áp dụng tương tự trường hợp của mình.

Trường hợp bạn không có trong tay chứng minh nhân dân của chồng hoặc giấy đăng ký kết hôn thì bạn có thể làm như sau:

  • Về giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.
  • Về chứng minh nhân dân của chồng: Nếu trong trường hợp bạn chưa có chứng minh thư của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư của chồng sau.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể nói rõ về chuyện chồng bạn cầm hết giấy tờ và bạn muốn ly hôn nhưng chồng bạn không đồng ý cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn . Khi nộp đơn cho tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn cứ xin tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau.

Thủ tục thuận tình ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn thuận tình trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

2.4 Thời gian làm thủ tục thuận tình ly hôn bao lâu?

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định thuận tình ly hôn như sau: "Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Bên cạnh đó, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang cư trú hoặc chồng bạn đang cư trú nếu cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình quy định, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, thì bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn và nộp đến Tòa án của một trong hai bên cư trú để được giải quyết việc ly hôn. Tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

  • Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  • Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Trong trường hợp của bạn, cả hai bạn đã thuận tình ly hôn, cho nên trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành và hai bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án đã công nhận quyết định ly hôn (tức là bạn đã hoàn thành thủ tục ly hôn).

 

2.5 Các bước tiến hành thủ tục ly hôn?

Trước hết, đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi được hiểu là bạn đang thắc mắc về quá trình thực hiện thủ tục ly hôn. Đối với vấn đề này, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Trước hết, để tiến hành thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ như sau: Bạn vui lòng tham khảo tại các bài viết ở trên

Trình tự thủ tục ly hôn thực hiện như sau:

  • Bước 1: Bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại nơi cứ trú, sinh sống, làm việc của chồng (trường hợp ly hôn đơn phương), nơi bạn hoặc chồng cư trú, làm việc (trường hợp thuận tình ly hôn);
  • Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra lệ phí của việc ly hôn, và bạn sẽ tiến hành nộp khoản tạm ứng phí này.
  • Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.
  • Bước 4: Tòa án giải quyết vụ án, tiến hành hòa giải giữa hai vợ chồng.
  • Bước 5: Nhận kết quả của Tòa án: Quyết định/ Bản án của Tòa án về việc ly hôn.

Thời hạn xét xử việc ly hôn: Từ 04 tháng đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án tùy vào tính chất phức tạp của vụ việc.

Những điều cần lưu ý:Bạn cần phải thỏa thuận với chồng về vấn đề ly hôn, từ đó để xác định thủ tục đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn cho phù hợp với trường hợp của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.