1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

- Theo pháp luật nước ta, căn cứ vào đối tượng nộp thuế, thuế thu nhập cũng được phân chia thành 2 loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh trong kì tính thuế. 

- Thu nhập chịu thuế bao gồm những thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác của doanh nghiệp. Về mặt nguyên tắc, bất kỳ khoản thu nhập nào của tổ chức kinh doanh đều phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thực hiện chính sách khuyến khích, đãi ngộ thì Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế.

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế

2.1. Căn cứ tính thuế

     Theo điều 6 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp mà đối tượng nộp thuế phải nộp thì Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đưa ra 2 căn cứ là: Căn cứ vào thu nhập tính thuế và căn cứ vào thuế suất.

* Thu nhập tính thuế: 

- Thu nhập tính thuế trong kì tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

- Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế - Chi phí được trừ trong kì tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kì tính thuế

- Trong đó:

+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế:

  • Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
  • Đối với các hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù như: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Riêng thu nhập về hoạt động chuyển nhượng này nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ thuế.
  • Thời điểm xác định doanh thu: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

+ Chi phí được trừ trong kì tính thuế:

  • Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi: Khoản chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp; các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp; khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ (Ví dụ như: Chi đám điếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động...).
  • Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra, mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.

+ Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Các khoản chi của doanh nghiệp không đủ điều kiện để được trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoại trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
  • Khoản tiền do vi phạm hành chính;
  • Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
  • Phần chi phí quản lý kinh doanh;
  • Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
  • Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải l là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay;
  • .......

+ Thu nhập khác chịu thuế: Thu nhập khác là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.

* Thuế suất: 

- Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%:

+ Kể từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung là 20% trừ các đối tượng được ưu đãi về thuế suất và các đối tượng bị áp dụng mức thuế suất ở mức cao hơn.

+ Những doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 20 tỷ đồng thì cũng được áp dụng mức thuế suất 20%: Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ được áp dụng thuế suất 20%.

- Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 25% đến 50%. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí từ 25% đến 50% áp dụng với từng hợp đồng dầu khí: 

+ Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%, thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 10% và mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.

+ Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 5% và  mức thu hồi chi phí tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.

- Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 32% đến 50%:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí thì căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ Tài chính.

+ Đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm áp dụng thuế suất là 50%.

+ Các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.

2.2. Phương pháp tính thuế

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho kì tính thuế = thu nhập tính thuế (x) thuế suất.

- Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì thực hiện theo quy định của hiệp định;

+ Còn đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì trường hợp thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về mức thuế suất thuế thu nhập thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp có sơ sở sản xuất hoạch toán phụ thuôc và địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì số thuế được tính theo tỷ lệ chi phí và nộp ở nơi có trụ sở chính, nơi có cơ sở sản xuất.

3. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

* Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế:

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. 

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới không áp dụng đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu.

- Thuế suất 20% không áp dụng đối với: Theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế suất 20% không áp dụng với thu nhập chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản;... 

- Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

* Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: 

- Ưu đãi về thuế suất;

- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế;

- Các trường hợp giảm thuế khác;

- Chuyển lỗ;

- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu vướng mắc, chưa rõ hoặc còn vấn đề pháp lý khác cần tư vấn vui lòng liên hệ đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến theo hotline số: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn.