1. Tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế TNCN hay không ?

Vừa rồi tôi có nhận được một khoản tiền trợ cấp thai sản tương ứng với tiền lương của 6 tháng thai sản là 32 triệu đồng. Kế toán bảo khoản này của tôi phải đóng thuế thu nhập cá nhân nên đã trích lại một phần tiền thai sản để đóng thuế thu nhập cá nhân. Tôi đang băn khoăn không biết khoản này của tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không ?
Rất mong công ty Luật Minh Khuê bên mình giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế TNCN hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

"1. Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Căn cứ điểm b6 khoản 2 nêu trên thì khoản thu nhập từ trợ cấp thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội của bạn không thuộc khoản thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc kế toán công ty bạn yêu cầu bạn trích nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản trợ cấp thai sản này là chưa hợp lý.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Khi nhận được tiền trợ cấp thai sản thì có phải đóng thuế TNCN hay không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Nghỉ chế độ thai sản có được hưởng lương ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Một giáo viên tiểu học khi trúng tuyển và được tuyển dụng vào một trường và đang mang thai, khi sinh mới công tác được hai tháng, thời gian đóng bhxh chưa đủ 6 tháng. Theo luật bhxh thì không được hưởng chế độ thai sản. Theo luật lao động thì vẫn được nghỉ theo chế độ. Vậy trong thời gian nghỉ cơ quan có phải trả lương không?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Nghỉ chế độ thai sản có được hưởng lương ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 186 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13 quy định:

"Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho bạn.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đang nghỉ thai sản có được xin nghỉ việc, làm trợ cấp thất nghiệp không?

3. Mức hưởng chế độ thai sản và các khoản khác nếu có ?

Thưa hội đồng luật sư, vợ của em mới sinh em bé được 1 tháng, trước đây vợ e làm ở một phòng khám tư và được đóng bảo hiểm đã đủ 6 tháng, mức đóng cho mức lương 4 triệu đồng.
Vậy luật sư cho em hỏi: vợ em sẽ được nhận và hưởng số tiền chế độ thai sản là bao nhiêu, mong hội đồng luật sư cho em biết cụ thể các tính số tiền được hưởng theo quy định bảo hiểm xã hội và các chế độ ưu đãi đi kèm ( nêu có).
Rất mong được hội đồng luật sư hồi đáp. Em xin chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Mức hưởng thai sản thì theo quy định tại điều 39, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.".

Mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 4 triệu đồng nếu đây là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc của bạn. Bạn được nghỉ 6 tháng, tức là bạn sẽ được hưởng 4 triệu x 6 = 24 triệu đồng.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại điều 38, Luật BHXH 2014:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chế độ thưởng Tết cho người nghỉ thai sản ?

4. Khi doanh nghiệp không chi trả chế độ thai sản cho người lao động ?

Xin chào luật sư Minh Khuê! Tôi sinh em bé ngày 03/02/2016 (nghỉ sinh ngày 01/01/2016 vì tôi bị động thai). Trong thời gian mang thai tôi vẫn đóng bảo hiểm đầy đủ đến tháng 12/2015. Thời gian đóng bảo hiểm là 2 năm. Nhưng công ty tôi nợ bảo hiểm từ tháng 03/2015 đến tháng 12/2015. Nên đến khi sinh tôi không được thanh toán tiền thai sản theo chế độ bảo hiểm.

Công ty có hứa thanh toán cho tôi 6 tháng lương từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016. cho đến nay là tháng 09/2016 nhưng tôi mới chỉ nhận được 3 tháng là tháng 01 – tháng 03/2016. Và nhiều lần làm đơn yêu cầu công ty thanh toán nhưng công ty viện cớ khó khăn cũng như không có động thái thanh toán tiền thai sản cho tôi. vào tháng 03/2016 (thời gian tôi nghỉ sinh), tôi nghe tin công ty đã chốt sổ bảo hiểm vào tháng 12/2015 và không tiếp tục đóng bảo hiểm cho nhân viên nữa. Nay tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi một số vấn đề:

1. Dựa trên đơn xin thanh toán chế độ thai sản (đơn duyệt chỉ có chữ ký xếp tổng mà không có dấu công ty), tôi có thể kiện công ty vì đến nay vẫn không thanh toán đủ 3 tháng thai sản là tháng 4, 5, 6 năm 2016 cho tôi được không? Tôi có thể đưa đơn kiện công ty khi tôi đã đóng đủ bảo hiểm mà công ty lại không đóng cho bảo hiểm nên tôi bị mất quyền lợi trong chế độ thai sản không?

2. Tôi có thể kiện thêm quyền lợi của bảo hiểm thất nghiệp không (vì bạn tôi cũng giống trường hợp tôi, sinh xong sau 6 tháng bạn tôi làm đơn nghỉ việc vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp) ?

3. Vào tháng 05/2016 (vẫn còn thời gian nghỉ sinh) vì bất mãn với những chế độ mà công ty đã hứa, nên tôi có đưa đơn nghỉ việc và từ đó đến nay tôi vẫn chưa nhận được giấy thanh lý hợp đồng lao động. Vậy thì nếu họ duyệt cho tôi nghỉ việc sẽ tính là tháng 05/2016 hay tính từ thời điểm tôi được chấp nhận nghỉ việc trên mặt giấy tờ có mặt 2 bên ?

Tôi xin chân thành cám ơn và mong nhận được sự giúp đỡ từ phía luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Giải đáp vấn đề thứ nhất

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Thời gian nghỉ chế độ thai sản theo Điều 34 là 06 tháng trước và sau khi sinh. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Mức hưởng chế độ thai sản theo Điều 39 là: "Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản"

Vậy điều kiện để bạn được hưởng chế độ thai sản là đóng bảo hiểm xã hội đủ 03 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp này thì bạn đã đủ điều kiện được hưởng thai sản. Tuy nhiên trong trường hợp này thì người sử dụng lao động đã không tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm nên cơ quan bảo hiểm sẽ không đủ căn cứ để chi trả bảo hiểm cho bạn được. Để có thể bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể khởi kiện tại Tòa án.

Nếu thấy có những hành vi vi phạm trong quá trình chi trả chế độ thai sản thì bạn có thể thực hiện khiếu nại đến cơ quan quản lý về bảo hiểm xã hội hoặc khởi kiện tại Tòa án.

2. Giải đáp vấn đề thứ hai

Chế độ trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hỗ trợ cho người lao động trong thời gian tìm được việc làm mới, trợ cấp này là do bảo hiểm xã hội quản lý và trực tiếp chi trả. Người sử dụng lao động không có trách nghiệm chi trả trợ cấp thất nghiệp cho bạn nên bạn không thể yêu cầu hay khởi kiện để yêu cầu người sử dụng lao động phải trả khoản chi phí này được.

3. Giải đáp vấn đề thứ ba

Người lao động được đơn chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục."

Nếu có một trong những căn cứ như trên thì bạn được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu không có căn cứ như trên thì bạn không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Nếu bạn tự ý nghỉ việc thì có thể bị xử lý kỷ luật, bồi thường.

Thời gian tính thời gian nghỉ việc là từ thời điểm bạn nghỉ việc trên thực tế. Khi tiến hành xử lý về giấy tờ thì trong giấy tờ cũng thể hiện rõ thời gian nghỉ việc thực tế của người lao động.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Mang thai 2 tháng nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư, Xin cho em hỏi: Vợ em sinh con nay đã được 6 tháng mà trước khi sinh con vợ em có đóng bhxh là 19 thang. Nhưng đến lúc mang bầu được 2 tháng thì thôi việc. Vậy có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản, vợ bạn phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Tức, thời điểm vợ bạn sinh là 6/2016 thì bạn phải tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh là 6/2015 đến 6/2016 thì vợ bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Do đó, nếu tính đủ điều kiện thì vợ bạn trực tiếp lên cơ quan BHXH quận/huyện nơi bạn đăng ký thường trú để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chế độ tiền lương dành cho người nghỉ thai sản?

6. Làm thế nào để được hưởng thai sản khi công ty chưa trả sổ bảo hiểm ?

Thưa Luật sư, nay tôi mang thai được 8 tháng và đã nghỉ làm lúc 6 tháng nhưng tới nay công ty chưa trả sổ bảo hiểm lai cho tôi. Vậy nếu mai mốt tôi sinh xong thì phải làm gì để được hưởng tiền thai sản ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Làm thế nào để được hưởng thai sản khi công ty chưa trả sổ bảo hiểm ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

“Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động còn làm việc”“trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc”.

Đồng thời, tại Khoản 2,3 Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động”.

Trong trường hợp của bạn, bạn và công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động được hơn 2 tháng. Tuy nhiên đến nay, bạn vẫn chưa nhận được sổ bảo hiểm xã hội. Hành vi người sử dụng lao động cố tình không trả số bảo hiểm xã hội cho bạn đúng thời hạn đã vi phạm pháp luật về thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật bảo hiểm xã hội -

“không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của luật này”.

Vì vậy, nếu bạn có đầy đủ bằng chứng chứng minh phía doanh nghiệp thiếu trách nhiệm, cố tình chậm trễ việc trả sổ bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn có thể làm đơn khởi kiện đến tòa án.

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì “tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động” thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Như vậy, bạn có thể nộp đơn khởi kiện doanh nghiệp về việc chậm trả sổ bảo hiểm xã hội đến tòa án để giải quyết quyền lợi cho mình.

Mặt khác, điều 101, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng thai sản như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Như vậy, bạn cần thiết phải đi lấy sổ bảo hiểm để hoàn thiện hồ sơ.

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Thắc mắc về công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội ?

2. Tư vấn về việc công ty không trả lại sổ bảo hiểm ?

3. Tư vấn thủ tục lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

4. Tư vấn về thủ tục để hưởng chế độ thai sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Thuế - Công ty luật MInh KHuê