1. Chế độ tiền lương dành cho người nghỉ thai sản ?

Thưa luật sư! Tôi có câu hỏi cần được tư vấn như sau:Tôi đang là giáo viên mầm non, nằm trong biên chế nhà nước, hưởng hệ số lương là 2;72. Tháng 10 /2021 Tôi nghỉ sinh thì xin luật sư cho tôi hỏi ngoài khoản tiền thai sản do BHXH chi trả ra hàng tháng tôi có được nhận thêm khoảng trợ cấp nào từ ngân sách nhà nước nữa không, hay lương chỉ là 0 đồng, nơi tôi làm việc thì có phụ cấp khu vực là 0,5. Hiện tại cơ quan tôi bảo là nghỉ thai sản thì không được nhận một đồng nào cả chỉ nhận bên chế độ thai sản do BHXH chi trả thôi. Như vậy có đúng không ?
Mong luật sư giải đáp giúp tôi

Chế độ tiền lương dành cho người nghỉ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 Điều 31 đã quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 đã quy định: Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bạn, bạn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ không được hưởng lương. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

Theo Điều 8 của Thông tư 08/2011/TTLT-BNV-BTChướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP như sau:

"Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:

a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

2. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."

Do vậy, khi nghỉ chế độ thai sản là thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nên bạn sẽ không được hưởng phụ cấp khu vực.

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

2. Cắt giảm nhân sự trong thời gian người lao động nghỉ thai sản có đúng không ?

Thưa Luật sư, trước khi tôi nghỉ thai sản công ty tôi có tuyển 03 nhân viên mới, khi tôi nghỉ thai sản có 01 nhân viên làm thay công việc của tôi. Sau thời gian nghỉ thai sản tôi quay trở lại làm việc thì không được làm lại công việc cũ mà phải phụ việc cho nhân viên mới đang làm công việc cũ của tôi. Nay giám đốc công ty tôi muốn cắt giảm nhân sự phòng tôi và có ý định cắt giảm tôi. Như vậy có đúng luật không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cắt giảm nhân sự trong thời gian người lao động nghỉ thai sản có đúng không ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 quy định:

Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản
Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì sau khi bạn nghỉ thai sản xong thì công ty phải trả lại việc làm cũ cho bạn, trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho bạn với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 quy định:

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Như vậy, nếu công ty bạn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn vì những lý do trên thì công ty bạn hoàn toàn trái quy định pháp luật.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

3. Công ty nợ bảo hiểm, khi sinh con thứ hai có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, luật sư tư vấn giúp tôi về chế độ thai sản như sau: Tôi làm công ty tư nhân đã đóng BHXH được mấy năm, đã sinh con và hưởng chế độ BHXH lần 1 vào năm 2015. Hiện nay tôi đang mang thai lần 2 được gần 3 tháng, hiện tại công ty nơi tôi làm việc và đóng bảo hiểm vẫn đang nợ BHXH từ đầu năm 2015 đến nay. Vậy xin luật sư cho biết khi sinh đứa thứ 2 này tôi có được hưởng chế độ BH hay không ? Nếu được thì cần những thủ tục gì và nếu không được thì tôi phải làm gì để có chế độ BH thai sản ?
Tôi xin chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, nếu bạn đáp ứng được điều kiện trên thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

4. Đóng bảo hiểm được 06 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi em đi làm hợp đồng từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019 thì hết hợp động sau đó đến tháng 9, 10, 11, 12 năm 2019 em ký hợp đồng và đóng bảo hiểm tiếp. Vậy đến tháng 1/2020 em sinh con em có được huởng chế độ thai sản không? Em mong anh xem xét hộ em và cho em biết ?
Em cảm ơn.

Đóng bảo hiểm được 06 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Bạn dự sinh vào tháng 1/2020 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019. Trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm từ tháng 1 đến tháng 3/2019, và từ tháng 9 đến tháng 12/2019. Tức là bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Cho nên, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

5. Mức hưởng thai sản tính cụ thể như thế nào ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Em xin hỏi em theo đóng bảo hiểm vào ngày 05/06/2019 với mức lương là 4.500.000đ. Hiện tại em đang mang thai. Thời gian dự sinh của em là vào ngày 05/12/2019. Vậy cho em hỏi là em có được hưởng chế độ thai sản không và nếu được thì em được hưởng là bao nhiêu ạ ?
Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Em xin trân trọng cảm ơn.

Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theoo Điều 31 Lụật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Để được hưởng thai sản thì bạn cần đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp của bạn dự sinh vào ngày 5/12/2019 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 12/2018 đến tháng 11/2019. Trong khoảng thời gian này bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm. Cho nên, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Mức hưởng thai sản thì theo quy định tại điều 39, Luật bảo hiểm xã hội 2014

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.".

Mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 4.500.000 đồng nếu đây là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc của bạn. Bạn được nghỉ 6 tháng, tức là bạn sẽ được hưởng 4.500.000 x 6 = 27.000.000 đồng.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Điều 38 Luật BHXH 2014:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.".

Mức trợ cấp một lần bằng : 2 x 1.490.000 = 2.980.000 đồng.

>> Xem thêm:  Thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương của lao động nam là bao nhiêu ngày ?

6. Nếu kết hôn có được hưởng chế độ thai sản không ?

Thưa Luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019 thì không đóng nữa. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản nếu tôi kết hôn không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Nếu kết hôn có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn lĩnh vực lao động trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn phải đáp ứng điều kiện: có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Nếu như đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sinh thai non, con bị mất thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Câu hỏi: Điều kiện người lao động hưởng chế độ ốm đau là gì?

Trả lời:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau là bao lâu?

Trả lời:

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.