1. Chế độ tiền lương dành cho người nghỉ thai sản ?

Thưa luật sư! Tôi có câu hỏi cần được tư vấn như sau:Tôi đang là giáo viên mầm non, nằm trong biên chế nhà nước, hưởng hệ số lương là 2;72. Tháng 10 /2019 Tôi nghỉ sinh thì xin luật sư cho tôi hỏi ngoài khoản tiền thai sản do BHXH chi trả ra hàng tháng tôi có được nhận thêm khoảng trợ cấp nào từ ngân sách nhà nước nữa không, hay lương chỉ là 0 đồng, nơi tôi làm việc thì có phụ cấp khu vực là 0,5. Hiện tại cơ quan tôi bảo là nghỉ thai sản thì không được nhận một đồng nào cả chỉ nhận bên chế độ thai sản do BHXH chi trả thôi. Như vậy có đúng không ?
Mong luật sư giải đáp giúp tôi

Chế độ tiền lương dành cho người nghỉ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 Điều 31 đã quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định Điều 86 Bộ luật lao động năm 2012 đã quy định: Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

"1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

- Căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bạn, bạn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ không được hưởng lương. Người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

Theo Điều 8 của Thông tư 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP như sau:

"Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:

a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

2. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."

Do vậy, khi nghỉ chế độ thai sản là thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nên bạn sẽ không được hưởng phụ cấp khu vực.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cắt giảm nhân sự trong thời gian người lao động nghỉ thai sản có đúng không ?

Thưa Luật sư, trước khi tôi nghỉ thai sản công ty tôi có tuyển 03 nhân viên mới, khi tôi nghỉ thai sản có 01 nhân viên làm thay công việc của tôi. Sau thời gian nghỉ thai sản tôi quay trở lại làm việc thì không được làm lại công việc cũ mà phải phụ việc cho nhân viên mới đang làm công việc cũ của tôi. Nay giám đốc công ty tôi muốn cắt giảm nhân sự phòng tôi và có ý định cắt giảm tôi. Như vậy có đúng luật không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cắt giảm nhân sự trong thời gian người lao động nghỉ thai sản có đúng không ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 158 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 quy định:

"Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản."

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì sau khi bạn nghỉ thai sản xong thì công ty phải trả lại việc làm cũ cho bạn, trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho bạn với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Lao động quy định:

"3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

Như vậy, nếu công ty bạn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn vì những lý do trên thì công ty bạn hoàn toàn trái quy định pháp luật.

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Quy định của pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động ?

3. Công ty nợ bảo hiểm, khi sinh con thứ hai có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, luật sư tư vấn giúp tôi về chế độ thai sản như sau: Tôi làm công ty tư nhân đã đóng BHXH được mấy năm, đã sinh con và hưởng chế độ BHXH lần 1 vào năm 2015. Hiện nay tôi đang mang thai lần 2 được gần 3 tháng, hiện tại công ty nơi tôi làm việc và đóng bảo hiểm vẫn đang nợ BHXH từ đầu năm 2015 đến nay. Vậy xin luật sư cho biết khi sinh đứa thứ 2 này tôi có được hưởng chế độ BH hay không ? Nếu được thì cần những thủ tục gì và nếu không được thì tôi phải làm gì để có chế độ BH thai sản ?
Tôi xin chân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, nếu bạn đáp ứng được điều kiện trên thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tư vấn xử lý nhân viên không được hưởng chế độ thai sản vì công ty nợ BHXH ?

4. Đóng bảo hiểm được 06 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi em đi làm hợp đồng từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019 thì hết hợp động sau đó đến tháng 9, 10, 11, 12 năm 2019 em ký hợp đồng và đóng bảo hiểm tiếp. Vậy đến tháng 1/2020 em sinh con em có được huởng chế độ thai sản không? Em mong anh xem xét hộ em và cho em biết ?
Em cảm ơn.

Đóng bảo hiểm được 06 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Bạn dự sinh vào tháng 1/2020 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019. Trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm từ tháng 1 đến tháng 3/2019, và từ tháng 9 đến tháng 12/2019. Tức là bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Cho nên, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

5. Mức hưởng thai sản tính cụ thể như thế nào ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Em xin hỏi em theo đóng bảo hiểm vào ngày 05/06/2019 với mức lương là 4.500.000đ. Hiện tại em đang mang thai. Thời gian dự sinh của em là vào ngày 05/12/2019. Vậy cho em hỏi là em có được hưởng chế độ thai sản không và nếu được thì em được hưởng là bao nhiêu ạ ?
Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Em xin trân trọng cảm ơn.

Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theoo Điều 31 Lụật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Để được hưởng thai sản thì bạn cần đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp của bạn dự sinh vào ngày 5/12/2019 cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 12/2018 đến tháng 11/2019. Trong khoảng thời gian này bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm. Cho nên, bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Mức hưởng thai sản thì theo quy định tại điều 39, Luật bảo hiểm xã hội 2014

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.".

Mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 4.500.000 đồng nếu đây là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc của bạn. Bạn được nghỉ 6 tháng, tức là bạn sẽ được hưởng 4.500.000 x 6 = 27.000.000 đồng.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định tại Điều 38 Luật BHXH 2014:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.".

Mức trợ cấp một lần bằng : 2 x 1.490.000 = 2.980.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

6. Nếu kết hôn có được hưởng chế độ thai sản không ?

Thưa Luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019 thì không đóng nữa. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản nếu tôi kết hôn không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Nếu kết hôn có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn lĩnh vực lao động trực tuyến: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn phải đáp ứng điều kiện: có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Nếu như đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản hay không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê