1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội 100% có được hưởng thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi đang làm cho một Doanh Nghiệp Tư Nhân. Doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm cho tôi được bốn năm nhưng tới cuối tháng 3/2015 chốt sổ vào tháng 3/2015 thì không đóng bảo hiểm cho tôi nữa. Tới tháng 4/2015 tôi phát hiện mình mang thai dự sinh vào tháng 1/2016 tôi xin DN cho tôi đóng bảo hiểm 100% phí từ tháng 5/2015- 10/2015.

Vậy tôi có được hưởng thai sản không? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi: L. H

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội 100% có được hưởng thai sản ?

Luật tư tư vấn lĩnh vực lao động qua tổng đài gọi: 1900.6162

Trả lời :

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm cho bạn được bốn năm nhưng tới cuối tháng 3/2015 chốt sổ vào tháng 3/2015 thì không đóng bảo hiểm cho bạn nữa. Tới tháng 4/2015 mang thai dự sinh vào tháng 1/2016 nên đã xin DN cho bạn đóng bảo hiểm 100% phí từ tháng 5/2015- 10/2015.

Do bạn sinh vào tháng 1/2016 cho nên Luật áp dụng là Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Như vậy, để được hưởng thai sản thì bạn cần có 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 1/2015 đến tháng 1/2016. Tháng 3/2015 bạn được chốt sổ bảo hiểm và bạn xin doanh nghiệp bạn được đóng bảo hiểm 100% từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2015.

Việc bạn vẫn tồn tại quan hệ lao động, được trả lương thì doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho bạn

Doanh nghiệp buộc phải truy nộp số tiền bảo hiểm này cho cơ quan bảo hiểm xã hội, tức là vẫn phải đóng bảo hiểm cho bạn từ tháng 3 trở đi. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nộp số tiền này cho cơ quan bảo hiểm xã hội thì theo Công văn 1741/LĐTBXH-BHXH năm 2014 thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Sau đó tổ chức, đơn vị sẽ thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội, và những doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm xã hội thì khi đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định. Vì vậy, bạn cần liên hệ với công ty bạn để được giải quyết chế độ này.

Trong trường hợp này, do có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm nên bạn vẫn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Tư vấn thủ tục cho lao động nữ nghỉ chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bắt đầu ký Hợp đồng lao động với công ty A từ 1/8/2014-31/07/2015 và đến tháng 10/2014 thì tôi có bầu, dự sinh là 1/6/2015.

Tôi có biết là đến khi hết hạn hợp đồng vào ngày 31/7/2015 thì tôi sẽ không được ký lại hợp đồng nữa và công ty sẽ giải quyết cho tôi nghỉ việc. Vậy tôi muốn hỏi là:

1. Như vậy thì theo luật cty A làm vậy có được không ?

2. Nếu đúng vậy thì trong thời gian đó tôi vừa làm bảo hiểm thất nghiệp vừa làm thủ tục nhận thai sản được không ?

Người gửi: N.T Quyền

Tư vấn thủ tục cho lao động nữ nghỉ chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Theo luật thì công ty A làm như thế có được không?

Căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2019

Điểm b Khoản 1, Điều 20 Loại hợp đồng lao động

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

......

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Hợp đồng lao động của bạn và công ty A từ ngày 01/8/2014 đến hết 31/7/2015 là 12 tháng. Như vậy, hợp đồng lao động của bạn thuộc loại hợp đồng lao động xác định thời hạn. Căn cứ vào quy định trên thì khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu không có nhu cầu người sử dụng lao động có quyền không ký tiếp hợp đồng, khi đó sẽ chấm dứt hợp đồng lao động kể cả trong trường hợp người lao động mang thai, nghỉ sinh con và nuôi con dưới 12 tháng tuổi,...
Do vậy, khi hết hạn hợp đồng công ty A không ký tiếp hợp đồng và giải quyết cho bạn nghỉ thì việc làm đó của công ty A không trái với quy định của pháp luật.

2. Nếu đúng vậy thì trong thời gian đó tôi vừa làm BH thất nghiệp vừa làm thủ tục nhận thai sản được không ?

Thứ nhất, để hướng chế độ thai sản theo luật thì bạn phải thuộc các trường hợp quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội

Thứ hai, về vấn đề làm bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của pháp luật trên thì bạn làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn và nếu công ty bạn sử dụng từ mười lao động trở lên thì bạn được tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, không phải cứ khi hợp đồng lao động chấm dứt hay khi người lao động chưa tìm được việc làm,.. thì được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Mà người lao động để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng đủ điều kiện căn cứ theo quy định của Điều 49 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Kính chào các Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2014 tới hết tháng 7/2014 và đến tháng 8/2014 thì tôi sinh con.

Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Trước đó tôi đã từng đóng được 2 năm nhưng ngưng hơn 1 năm em mới đi làm lại.

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Mai Tuyết

>> Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Tư vấn hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2014

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào tháng 8/2014, do không rõ về ngày sinh, nên sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp bạn sinh vào sau ngày 15/8/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 8/2013 – 8/2014. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 1/2014 đến 7/2014, vậy bạn đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.

+ Trường hợp bạn sinh vào trước ngày 15/8/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 7/2013 – 7/2014. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 1/2014 đến 7/2014, vậy bạn đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Quy định của công ty không làm đủ 1 năm thì không được hưởng thai sản đúng hay sai?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi làm trong một công ty và đóng bảo hiểm xã hội cũng lâu trước đó, và hiện tại đang đóng bảo hiểm tại công ty này được 8 tháng.

Nay tôi mang thai nhưng công ty thông báo không được hưởng chế độ thai sản vì chưa làm việc trong công ty được một năm. Vậy công ty làm đúng hay sai. Theo quy định pháp luật, tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Tôi xin chân thành cảm ơn. Mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: UD Uyen

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

Tư vấn pháp luật về bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Với trường hợp của bạn, bạn đã tham gia đóng bảo hiểm từ trước đó rất lâu, hơn nữa khi sang công ty mới bạn đã đóng bảo hiểm 8 tháng. Theo quy định của luật, thì không có quy định nào quy định người lao động làm việc dưới một năm là không được hưởng chế độ thai sản. Mà luật chỉ quy định, người lao động đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Do đó, bạn cần xem xét thời gian mà bạn đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn và thời gian bạn đóng bảo hiểm tại công ty mới đã đáp ứng việc đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh hay chưa?. Nếu như đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì bạn cần yêu cầu công ty giải quyết cho bạn để bạn làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng cảm ơn !

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Tư vấn về thủ tục để hưởng chế độ thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là kế toán mới ra trường chưa hiểu nhiều về bảo hiểm. Công ty em có 1 chị đầu tháng 5/2014 nghỉ thai sản vậy em cần chuẩn bị những hồ sơ gì để làm chế độ thai sản cho chị ấy? Nếu muốn lãnh tiền bảo hiểm tại phòng bảo hiểm (không nhận tại công ty) bằng tiền mặt thì có được không, cần những thủ tục gì? Nếu nhân viên bình thường nghỉ việc (có đóng bảo hiểm) thì em cần chuẩn bị những hồ sơ gì để báo cho bên bảo hiểm?
Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục để hưởng chế độ thai sản?

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản, chị của bạn sẽ phải chuẩn 1 bộ hồ sơ, bao gồm:

+ Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản, DS PHSK theo Mẫu số C70a-HD (bản chính)

+ Bản sao chứng thực giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.

+ Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

Thứ hai, theo quy định của luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan thanh toán tiền bảo hiểm chính là tổ chức bảo hiểm mà bạn đã đóng bảo hiểm. Doanh nghiệp có nghĩa vụ sau khi nhận được chi phí thanh toán từ tổ chức bảo hiểm thì tiến hành chi trả tiền trợ cấp cho nhân viên. Do đó, trong trường hợp cần thiết, hoặc sau khi hưởng thời gian nghỉ thai sản chị của bạn cũng kết thúc hợp đồng làm việc với công ty thì chị của bạn có thể nhận bảo hiểm thai sản trực tiếp tại tổ chức bảo hiểm bạn đã đóng là hoàn toàn thực hiện được. Và hồ sơ bạn chuẩn bị như trên.

Thứ ba, trong trường hợp là nhân viên bình thường nghỉ việc, tôi hiểu rằng bạn đang muốn đề cập đến bảo hiểm thất nghiệp. , bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định.

+ Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.

Theo đó, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Công ty TNHH một thành viên X đã thông qua quyết định giải thể nhưng chưa thanh toán hết các khoản nợ thì có được giải thể không?

Trả lời:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác”

Câu hỏi: Công ty tôi đang tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tôi xin hỏi các khoản nợ mà công ty tôi có nghĩa vụ phải thanh toán sẽ thực hiện theo thứ tự ưu tiên như thế nào?

Trả lời:

Thanh toán theo thứ tự sau đây:

-Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

- Nợ thuế;

- Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Câu hỏi: Trong các trường hợp nào thì doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Trả lời:

Trong các trường hợp sau đây:

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.