1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức xã

Theo quy định tại Thông tư 13/2019/TT - BNV các tiêu chuẩn dự tuyển công chức cấp xã là một phần quan trọng trong việc xác định nguồn nhân lực chất lượng cho hệ thống quản lý hành chính cấp xã. Những tiêu chuẩn này được thiết lập để nhằm đảm bảo sự đáp ứng của các ứng viên đối với các yêu cầu và nhiệm vụ của công chức cấp xã. Dưới đây là chi tiết những tiêu chuẩn này:

- Độ tuổi và trình độ học vấn: các ứng viên dự tuyển phải đạt độ tuổi tối thiểu 18 tuổi và phải tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Các ứng viên cần có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã. Trong trường hợp các xã đặc biệt khó khăn như miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên nghiệp vụ từ trung cấp trở lên cho các công chức làm việc tại những xã này.

- Trình độ tin học: Tất cả các ứng viên cần có chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

- Quyết định địa phương: Dựa trên tiêu chuẩn quy định và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định về:

+ Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng.

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đối với từng chức danh công chức cấp xã liên quan đến quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ).

Những tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu suất làm việc của các công chức cấp xã, đồng thời cũng giúp tạo ra một nguồn nhân lực đáng tin cậy cho hệ thống quản lý hành chính cấp xã.

 

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã.

Để tham gia quá trình đăng ký và xét tuyển vào vị trí công chức cấp xã, cá nhân cấp đáp ứng một loạt các điều kiện đặc thù. Điều quan trọng là những điều kiện này không phân biệt dân tộc, giới tính, địa vị xã hội, tôn giáo hay bất kỳ yếu tố nào khác nhằm đảm bảo tính công bằng và đa dạng trong quá trình tuyển duyện công chức.

- Quốc tịch Việt Nam: Ứng viên cần phải có quốc tịch Việt Nam để tham gia tuyển dụng công chức.

- Độ tuổi: Các ứng viên phải đủ 18 tuổi trở lên để được xem xét tham gia quá trình tuyển dụng.

- Hồ sơ đăng ký: để dự tuyển thì cá nhân cần nộp đơn dự tuyển và có lý lịch cá nhân rõ ràng.

- Văn bằng và chứng chỉ: Ứng viên cần phải có văn bằng và chứng chỉ phù hợp với vị trí công chức mà họ muốn dự tuyển.

- Đạo đức và phẩm chất chính trị: các ứng viên cần phải có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt để đảm bảo tính chất lượng trong ngành công chức.

- Sức khỏe: ứng viên cần có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ của vị trí công chức mà họ đăng ký.

- Điều kiện đặc biệt: ngoài những điều kiện cơ bản, có thể có những  yêu cầu khác đối với từng vị trí cụ thể được quy định bởi cơ quan tuyển dụng.

NGược lại có những trường hợp không được phép tham gia tuyển dụng công chức:

- Không cư trú tại Việt Nam: các cá nhân không có địa chỉ cư trú tại Việt Nam sẽ không được xem xét tham gia tuyển dụng.

- Năng lực hành vi dân sự bị mất hoặc hạn chế: Những người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự không đủ điều kiện dự tuyển.

- Vụ án hình sự: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án quyết định về hình sự mà chưa được xóa án tích cũng không được phép dự tuyển.

- Biện pháp xử lý hành chính: điều kiện này áp dụng cho những người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc cơ sở giáo dục.

Tuân thủ những điều kiện cụ thể nêu trên là một bước quan trọng để nhằm đảm bảo quá trình tuyển dụng công chức cấp xã diễn ra theo quy định của pháp luật. Điều này cũng giúp đảm bảo việc tuyển chọn các cán bộ công chức có năng lực, trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả đáng tin cậy. Đồng thời, Sở Nội vụ cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu, hướng dẫn và quản lý quy chế tuyển dụng công chức cấp xã cũng như việc xây dựng đề thi tuyển dụng.

>> Xem thêm: Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển công chức mới nhất

 

3. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức cấp xã

Theo điều 62 Luật Cán bộ và Công chức 2008 nên cán bộ và công chức cấp xã đều được trao đầy đủ quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện mọi nghĩa vụ và quyền được quy định trong luật Cán bộ và Công chức năm 2008 thì cũng như các quy định khác của pháp luật liên quan và điều lệ của tổ chức mà họ là thành viên.

- Cán bộ và công chức cấp xã khi đảm nhiệm chức vụ được hưởng lương và chế độ bảo hiểm theo quy định. Khi họ ngừng đảm nhiệm chức vụ nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy chuẩn theo quy định của pháp luật, họ có thể được xem xét chuyển sang làm công chức. Trong trường hợp này thì họ sẽ được miễn chế độ tập sự và tiếp tục hưởng các chế độ và chính sách đã được quy định.

- Nếu không đủ điều kiện để chuyển sang làm công chức và chưa đủ điều kiện nghỉ hưu cán bộ và công chức cấp xã sẽ ngừng hưởng lương và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đóng bảo hiểm tự nguyện.

- Trong trường hợp cán bộ và công chức cấp xã bị điều động, luân chuyển hoặc biệt phái, cơ quan có thẩm quyền sẽ sắp xếp công việc phù hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.

Theo điều 4 của luật Cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam được ủy quyền để giữ các vị trí quan trọng theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã cùng với việc lãnh thổ đạo tổ chức chính trị - xã hội; Các công chức  cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng để đảm nhiệm các vị trí chuyên môn và nghiệp vụ quan trọng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, họ nằm trong biên chế của tổ chức và nhận lương từ ngân sách nhà nước.

Cụ thể tại khoản 2 điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008 chức vụ của cán bộ cấp xã bao gồm:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lầm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Chức danh của công chức cấp xã: Các chức danh của công chức cấp xã bao gồm:

- Trưởng Công an (áp dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định Luật Công an nhân dân 2018)

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn phòng - thống kê;

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

- Tài chính - kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch;

- Văn hóa - xã hội.

Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Công chức là gì? Ví dụ và cách phân biệt công chức với viên chức?

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.