>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp của Luật Minh Khuê. Nội dung thắc mắc của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

 

1. Tiêu chuẩn phong tặng danh hiệu bà mẹ VIệt Nam anh hùng là gì ?

Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng là danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để tặng hoặc truy tặng những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Những bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

Căn cứ vào Điều 17 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 năm 2020 về ưu đãi người có công với cách mạng quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn của Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau: Bà mẹ Việt Nam anh hùng là người được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Pháp lệnh Quy định danh hiệu và vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu và vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” quy định những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”:

- Có 2 con trở lên là liệt sỹ;

- Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ;

- Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ;

- Có 1 con là liệt sỹ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Theo đó, tại Nghị định 56/2013/NĐ-CP đã giải thích chi tiết hơn về điều kiện để phong tặng, truy tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng tại Điều 2 như sau:

+ "Người con là liệt sỹ" là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ và con nuôi theo quy định của pháp luật.

+ "Người chồng là liệt sỹ" là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” mà bà mẹ là vợ của người đó.

+ "Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên" là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, bao gồm cả người còn sống và người đã từ trần.

+ Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước ‘‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Tuy nhiên, những trường hợp quy định trên nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH thì con đẻ, con nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi phải được pháp luật thừa nhận hoặc chính quyền cấp xã xác nhận. 

Trong đó, đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” nêu trên được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH như sau:

- Trường hợp liệt sỹ là con đẻ đồng thời là con nuôi

Xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho cả hai bà mẹ nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Ví dụ: Bà A có 02 con đẻ là liệt sỹ, trong đó có 01 con là con nuôi của bà B; bà B có 01 con đẻ là liệt sỹ và 01 con nuôi (con của bà A) là liệt sỹ, thì cả bà A và bà B đều được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Trường hợp liệt sỹ là con của bà mẹ này lại là chồng của bà mẹ khác

Xét tặng hoặc truy tặng đối với bà mẹ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; trường hợp cả hai bà mẹ đều đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho cả hai bà mẹ.

Ví dụ: Bà C có 02 con là liệt sỹ, trong đó có 01 con là chồng của bà H; bà C đủ điều kiện được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Bà H có chồng là liệt sỹ (con của bà C) và có 01 con là liệt sỹ, bà H cũng được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Trường hợp bà mẹ là vợ liệt sỹ tái giá hoặc bà mẹ là mẹ liệt sỹ tái giá

+ Xét tặng hoặc truy tặng cho bà mẹ là vợ liệt sỹ tái giá nhưng vẫn có trách nhiệm chăm sóc bố mẹ của liệt sỹ và nuôi con của liệt sỹ đến tuổi trưởng thành hoặc vì thực hiện nhiệm vụ hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc con hoặc bố, mẹ của liệt sỹ. Các trường hợp này phải được chính quyền cấp xã nơi lập hồ sơ xác nhận.

+ Xét tặng hoặc truy tặng cho bà mẹ là mẹ liệt sỹ tái giá mà con của mẹ là liệt sỹ bao gồm con của chồng trước và con của chồng sau.

- Trường hợp mẹ đẻ của 02 liệt sỹ đã chết khi 02 liệt sĩ đều chưa đến tuổi thành niên, mẹ kế có công nuôi dưỡng cả 02 liệt sỹ và đã được hưởng trợ cấp tiền tuất của 2 liệt sỹ

Trong trường hợp này thì mẹ kế được xét tặng hoặc truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

- Trường hợp bà mẹ có nhiều con nhưng đều đã chết, người con là liệt sỹ được xem là người con duy nhất

Khi đó, Nhà nước chỉ xét tặng hoặc truy tặng đối với bà mẹ mà những người con khác đều đã chết trước khi người con là liệt sỹ tham gia cách mạng. Xem thêm: Có 2 con là liệt sỹ có được phong tặng bà mẹ việt nam anh hùng ?

 

2. Bà bác của bạn có được truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" hay không?

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bà bác của bạn có hai con bao gồm một trai, một gái. Người con gái đã cho người khác trong làng nuôi từ khi còn bé và người con trai đã hy sinh trên chiến trường kháng chiến chống Pháp. Người con gái được cho đi làm con nuôi đã phát sinh những quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi đối với người con nuôi này. Mặc dù người con gái được cho đi từ bé vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, tuy nhiên bạn chưa cung cấp là mối quan hệ giữa người con gái ấy và bà bác bạn sau khi cho con đi là như nào. Bên cạnh đó, bà bác của bạn đã mất. Do đó, chúng tôi chia làm 02 trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Bà bác của bạn đem người con gái cho người khác nuôi từ bé và có sự thỏa thuận với cha mẹ nuôi

Sự thỏa thuận giữa mẹ đẻ và cha mẹ nuôi về việc đem con gái cho người khác nuôi có thể là: hết chiến tranh sẽ đón về hoặc đến bao nhiêu tuổi thì đón về, ... đồng thời trong quá trình nuôi vẫn cung cấp vật chất để nuôi con, sang thăm nom con, ... Khi đó, mối quan hệ giữa bà bác của bạn và người con gái đó vẫn là mối quan hệ mẹ con. Hay có thể hiếu là trong trường hợp này, bà bác của bạn vẫn còn 02 người con: một nam, một nữ.

Trong trường hợp nay, thì có thể bà bác của bạn sẽ không được xét truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng". Tuy nhiên, nếu người con gái của bà bác cũng tham gia kháng chiến và sau đó hy sinh trên chiến trường và được Nhà nước công nhận là liệt sỹ hoặc là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì bà bác của bạn sẽ thuộc vào 02 trường hợp được xét truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" như sau:

- Có 02 con trở lên là liệt sỹ;

- Chỉ có 02 con mà 01 con là liệt sỹ và 01 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Trường hợp 2: Bà bác của bạn đem người con gái cho người khác nuôi khi còn nhỏ và không có thỏa thuận gì khác

Trong trường hợp đem con cho người khác nuôi và không có thỏa thuận gì thì kể từ ngày giao nhận con nuôi, bà bác của bạn (là người mẹ đẻ) sẽ không còn quyền và không còn những nghĩa vụ như chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện, .... đối với con đã cho làm con nuôi. Hay nói cách khác, lúc này, bà bác của bạn chỉ có duy nhất một người con là người đã hy sinh trên chiến trường.

Như vậy, trừ trường hợp bố mẹ đẻ và bố mẹ nuôi có sự thỏa thuận với nhau, nếu không thì sau khi cho người khác nhận con nuôi thì bố mẹ đẻ sẽ không có quyền và nghĩa vụ gì đối với con cái cả. 

Nếu thuộc vào trường hợp 2, tức là trường hợp bà bác chỉ còn lại một người con là người đã hy sinh trên chiến trường kháng chiến chống Pháp thì theo phần phân tích về tiêu chuẩn truy tặng danh hiệu " Bà mẹ Việt Nam anh hùng" nếu trên, ta thấy những bà mẹ thuộc một số trường hợp sau sẽ được xét tặng danh hiệu này:

- Có 2 con trở lên là liệt sỹ;

- Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ;

- Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ;

- Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Lúc này, bà bác bạn đã thuộc vào trường hợp chỉ có một con mà người con đó là liệt sỹ. Do đó, chỉ cần chứng minh được cả 02 điều kiện sau:

- Hoàn cảnh hiện tại của bà bác bạn là chỉ có 01 con (ví dụ: trong giấy khai sinh của người con gái, ở phần thông tin người mẹ, không có thông tin về bà bác của bạn mà là của người mẹ nhận nuôi thì chứng minh được bà bác của bạn và người con gái đó không còn mối quan hệ mẹ con);

- Giấy xác nhận liệt sỹ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc người con trai là liệt sỹ

Thì bà bác của bạn hoàn toàn đủ điều kiện được truy tặng danh hiệu " Bà mẹ Việt Nam anh hùng". Còn nếu không chứng minh được một trong 02 điều kiện trên thì bà bác của bạn sẽ không đủ điều kiện để xét truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

 

3. Một số trợ cấp, chế độ ưu đãi mà gia đình bạn được nhận

Trường hợp bà bác của bạn được truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" thì gia đình bạn sẽ được nhận một số chế độ ưu đãi như sau:

Theo như bạn trình bày thì bà bác của bạn đã mất và hiện tại, gia đình bạn đang thờ cúng bà bác và cả người con liệt sỹ của bà. Do đó, gia đình bạn sẽ được hưởng mức trợ cấp của chế độ thờ cũng liệt sỹ nếu thỏa mãn quy định của pháp luật liên quan.

- Mức trợ cấp của chế độ thờ cúng liệt sỹ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Nghị định 131/2021/NĐ-CP thì người thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp theo quy định sau: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cũng được hưởng trợ cấp một lần kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi.

Như vậy, theo quy định thì đối với trường hợp liệt sỹ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần. Và mức hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP là 1.400.000 đồng/ 01 liệt sỹ/ 01 năm.

Ngoài ra, Phụ lục IV của Nghị định 75/2021/NĐ-CP đã quy định về mức hưởng trợ cấp một lần của chế độ thờ cúng liệt sỹ đối với nhân thân của người có công với cách mạng. Theo đó, đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì người thờ cũng được nhận trợ cấp một lần bằng 6,2 lần mức tiêu chuẩn. Mức này cũng được áp dụng đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi. Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định này thì mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng. Từ đó, có thể tính mức trợ cấp một lần đối với cả 02 trường hợp trên = 1.624.000 x 6,2 = 10.068.800 (đồng). Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện phong tặng danh hiệu bà mẹ việt Nam anh hùng?

- Một số chế độ mà bố của bạn được hưởng khi bà bác của bạn được truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"

Khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng qua đời và không còn chồng hay con cái (bao gồm cả con đẻ và con nuôi) thì căn cứ vào các khoản 2, khoản 5 Điều 3 Nghị định 56/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", có quy định như sau:

- Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì thân nhân thờ cúng bà mẹ được nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

- Kinh phí lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng không quá 02 tháng lương tối thiểu chung cho 01 trường hợp. Như vậy, tính đến ngày 30/06/2023, lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng không quá 2.980.000 đồng cho 01 trường hợp. Từ ngày 01/07/2023, lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng không quá 3.600.000 đồng cho 01 trường hợp.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định trường hợp Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo mức quy định tại thời điểm Chủ tịch nước ký quyết định.

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 4 Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH có quy định như sau: Đối với bà mẹ được truy tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì khoản tiền một lần và hiện vật khen thưởng được trao cho người chồng; nếu người chồng đã từ trần thì trao cho con hoặc vợ liệt sĩ thường xuyên giữ trách nhiệm thờ cúng bà mẹ; trường hợp bà mẹ không còn chồng, con thì trao cho người thân gần nhất chịu trách nhiệm thờ cúng, chăm sóc phần mộ của bà mẹ, theo đề nghị bằng văn bản của chính quyền cấp xã nơi bà mẹ cư trú khi còn sống.

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định như sau: Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được hưởng trợ cấp 1.624.000 đồng/tháng.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.