Chính bởi tâm quan trọng này, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, quy định pháp luật để điều chỉnh và quản lý hoạt động trợ giúp pháp lý để đảm bảo cho việc trợ giúp pháp lý hoạt động một cách hiệu quả, đúng đối tượng, đáp ứng được mục tiêu nhà nước đề ra. Các chế định về trợ giúp pháp lý được thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:

1. Quy định về chính sách trợ giúp pháp lý của Nhà nước.

Chính sách, có thể hiểu là những chủ trương, đường lối, biện pháp hoặc là một tuyên bố, ý định để hướng dẫn hoặc chỉ ra đường lối hành động để đạt được những kết quả mong muốn nhất. Cùng ý nghĩa như vậy, chính sách của nhà nước về trợ giúp pháp lý là những chủ trường, tuyên bố nhằm chỉ ra đường đi nước bước sao cho hoạt động trợ giúp pháp lý được thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính sách này được luật hoá tại Điều 4 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 như sau:

1. Trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước.

2. Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

3. Nhà nước có chính sách nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý, thu hút các nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý.

4. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, ghi nhận và tôn vinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp cho hoạt động trợ giúp pháp lý.

Từ quy định trên có thể nhận thấy hai nội dung chính trong quy định về chính sách của nhà nước đối với hoạt động trợ giúp pháp lý gồm: Trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước và Nhà nước cũng khuyến khích và tôn vinh, ghi nhận các nguồn lực khác ngoài Nhà nước thực hiện việc trợ giúp pháp lý. Các nội dung này xuất phát từ các nguyên nhân sau:

- Xét về mặt bản chất, hầu như quốc gia nào trên thế giới đều coi trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, người yếu thế, người không có khả năng chi trả các chi phí cho dịch vụ pháp lý có thu phí là một loại hình dịch vụ công thuộc chức năng xã hội của nhà nước, là nhiệm vụ của Nhà nước. Và ở Việt Nam, Để thực hiện nguyên tắc Hiến định mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Trong đó chủ trương tạo điều kiện cho người nghèo và những đối tượng an sinh xã hội được hưởng dịch vụ pháp lý miễn phí đã được ghi nhận trong các Nghị quyết của Đảng và luật hoá thành các quy định trong đó có quy định về trợ giúp pháp lý.

- Ngoài ra, trợ giúp pháp lý được xác định là trách nhiệm của nhà nước là do xuất phát từ bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. Nên Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý phù hợp nhằm bảo đảm đưa pháp luật vào cuộc sống của mọi tầng lớp nhân dân đặc biệt là các đối tượng khó khăn tài chính hoặc các đối tượng an sinh xã hội để góp phần thực hiện quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt nam.

- Trợ giúp pháp lý tuy là trách nhiệm chính của Nhà nước nhưng khi có được sự san sẻ trách nhiệm sẽ được thực hiện một cách bảo đảm hơn. Do đó, Nhà nước không chỉ thực hiện một mình mà còn khuyến khích sự tham gia của cả xã hội, sự đóng góp nguồn lực tự nguyện về mọi mặt từ cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.

2. Nguyên tắc khi thực hiện hoạt động trọ giúp pháp lý

Điều 3 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 quy định về các điều kiện mà cá nhân hoặc tổ chức khi thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý phải tuân thủ gồm có:

Thứ nhất, tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý

>> Xem thêm:  Trợ giúp pháp lý là gì ? Đăng ký trợ giúp pháp lý như thế nào ? Mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý

Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, tuỳ vào từng loại chủ thể thực hiện trợ giúp, việc tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý có thể phức tạp hơn hoặc nghiêm khắc hơn. Cụ thể: người thực hiện trợ giúp pháp lý phải tuân thủ pháp luật về trợ giúp pháp lý, thực hiện đúng nguyên tắc, đối tượng, phạm vi, lĩnh vực, hình thức, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý mà pháp luật quy định. Bên cạnh đó con phải tuân thủ quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành. Nếu là luật sư hoặc các tổ chức hành nghề luật sư còn tuân thủ cả các quy định của Luật Luật sư và Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư nữa.

Thứ hai, kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan

Đây là nguyên tắc rất quan trọng, thể hiện đặc trưng của nghề trợ giúp pháp lý với tư cách là một nghề luật. Theo đó, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải cung cấp dịch vụ pháp lý một cách kịp thời, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Khi trợ giúp pháp lý, chủ thể thực hiện trợ giúp pháp lý phải độc lập, chỉ tuân theo pháp luật, và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý, không chịu sự tác động từ bất cứ cơ quan, tổ chức và cá nhân nào. Bên cạnh đó, chủ thể thực hiện trợ giúp phải trung thực, vô tư xem xét toàn diện các tình tiết, diễn biến của vụ việc trợ giúp pháp lý, tôn trọng sự thật khách quan, trên cơ sở pháp luật và đạo đạo đức xã hội; không được phân biệt, đối xử hoặc thiên vị với một trong các bên tranh chấp vì xuất thân hay địa vị xã hội.

Thứ ba, bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý

Nội dung của nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể thực hiện trợ giúp pháp phải luôn tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý, sử dụng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết, kinh nghiệm thực tiễn và sử dụng các biện pháp phù hợp quy định của pháp luật để bảo vệ một cách tốt nhất, tận tâm nhất người được trợ giúp pháp lý. Coi lợi ích của người được trợ giúp pháp lý làm mục đích hoạt động của tổ chức mình.

Thứ tư, không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý

Đây là mộtr trong những nguyên tắc xuyên suốt của hoạt động trợ giúp pháp lý. Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở chỗ: khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý không được thu phí, lệ phí hoặc thù lao hoặc đòi hỏi bất kỳ lời ích vật chất hay tinh thần từ người được trợ giúp pháp lý dưới bất cứ hình thức nào. Kinh phí chi cho hoạt động trợ giúp pháp lý do nhà nước bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước.

3. Các điều cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý

Ngoài việc tuân thủ các quy định về các hoạt động được phép thực hiện khi trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải chú ý không được thực hiện các hành vi theo quy định tại Điều 6 Luật trợ giúp pháp lý sau:

Các hành vi bị cầm đối với cá nhân, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý mới nhất năm 2021

- Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng được trợ giúp pháp lý hoặc phân biệt đối xử với người được trợ giúp pháp lý về điều kiện kinh tế hoặc địa vị xã hội,...

- Người thực hiện trợ giúp sách nhiễu, nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý

- Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý (trừ các trường hợp theo quy định pháp luật)'

- Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý (trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật);

- Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi hoặc xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;

- Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

Các hành vi bị cấm đối với người được trợ giúp pháp lý và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến trợ giúp pháp lý:

- Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự hoặc nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và xâm phạm, bôi nhọ uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

- Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu, căn cứ sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;

- Đe dọa, cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý hoặc gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

4. Thù lao khi thực hiện trợ giúp pháp lý

Thù lao và các chế độ khác của người thực hiện trợ giúp pháp lý được quy định tại Nghị định 144/2017/NĐ-CP, cụ thể:

Hình thức thực hiện trợ giúp pháp lý Mức thù lao/Bồi dưỡng
Luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, thực hiện tư vấn pháp luật theo phân công của Lãnh đạo trung tâm = 0,08 đến 0,15 lần mức lương cơ sở/01 văn bản tư vấn pháp luật tùy tính chất phức tạp và nội dung của vụ việc
Luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng

Hưởng thù lao theo buổi làm việc (1/2 ngày làm việc) là 0,38 mức lương cơ sở/01 buổi làm việc.

Nhưng tối thiểu bằng 03 mức lương cơ sở/01 vụ việc và mức tối đa không quá 10 mức lương cơ sở/01 vụ việc căn cứ vào tính chất phức tạp, yêu cầu tố tụng và nội dung của từng vụ việc cụ thể.

Luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng = 0,31 lần mức lương cơ sở/buổi làm việc nhưng tối đa không quá 20 buổi làm việc/01 vụ việc.
Trợ giúp viên pháp lý khi thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng Hưởng mức bồi dưỡng bằng 40% mức thù lao áp dụng đối với luật sư tham gia tố tụng
Trợ giúp viên pháp lý tham gia đại diện ngoài tố tụng Mức bồi dưỡng bằng 20% mức thù lao áp dụng đối với luật sư tham gia đại diện ngoài tố tụng

Ngoài thù lao, bồi dưỡng vụ việc quy định trên đây Cộng tác viên, luật sư khi thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được hưởng chi phí hành chính hợp lý bao gồm các khoản phí phải nộp theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chi phí sao chụp tài liệu, chi phí liên lạc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ và các khoản chi phí hợp lý khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý ngoài ra còn được thanh toán tiền công tác phí, tiền tàu xe, tiền lưu trú, thuê nhà nghỉ... như đối với cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác.

5. Phạm vi, lĩnh vực và hình thức trợ giúp pháp lý

Phạm vi trợ giúp pháp lý được quy định tại Điều 26 Luật trợ giúp pháp lý như sau:

- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý đối với 03 trường hợp: Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương hoặc Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương hoặc Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.

- Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng đã ký với Sở tư pháp.

- Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi đã đăng ký.

Lĩnh vực và hình thức trợ giúp pháp lý được quy định tại Điều 27 Luật trợ giúp pháp lý, chủ thể thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý được sử dụng các hình thức gồm: Tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng; kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý để từ vấn hầu hết các vụ việc pháp lý trừ các vụ việc có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, thương mại. Việc loại trừ lĩnh vực kinh doanh thương mại có thể được giải thích theo cách sau: Hầu hết các đối tượng tham gia kinh doanh, thương mại thường là những người giàu hoặc có khả năng chi trả chi phí cho dịch vụ pháp lý có thu phí nên sẽ trái với bản chất của hoạt động trợ giúp pháp lý mang tính nhân đạo, chỉ dành cho đối tượng yếu thế, có hoàn cảnh khó khăn, không có khả năng chi trả chi phí dịch vụ pháp lý.

Trân trọng!

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tiêu chuẩn để trở thành trợ giúp viên pháp lý gồm những gì ?

Trả lời:

Trả lời:

Tiêu chuẩn để trở thành trợ giúp viên pháp lý được quy định tại Điều 19 Luật trợ giúp pháp lý như sau:

Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý

Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt;

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên;

3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;

4. Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;

5. Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

Trân trọng!

Câu hỏi: Công tác viên trợ giúp pháp lý là những ai ?

Trả lời:

Trả lời:

Khoản 2 Điều 24 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 quy định về công tác viên trợ giúp pháp lý như sau:

2. Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.

Trân trọng!

Câu hỏi: Thời gian làm căn cứ để chi trả thù lao thực hiện trợ giúp pháp lý được quy định như thế nào ?

Trả lời:

Trả lời:

Thời gian làm căn cứ để chi trả thù lao thực hiện trợ giúp pháp lý là thời gian làm việc thực tế mà người thực hiện trợ giúp pháp lý đã bỏ ra để thực hiện trực tiếp cho vụ việc trợ giúp pháp lý.

Trong đó, thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý được xác định bao gồm: Thời gian gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ, thời gian xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý, thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý; thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc, chuẩn bị tài liệu tại tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thời gian hợp lý khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được xác định trên cơ sở xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đối với trường hợp áp dụng việc thanh toán thù lao theo buổi làm việc, thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thời gian gặp gỡ, thời gian chuẩn bị các tài liệu, luận cứ bào chữa, bảo vệ và thời gian thực hiện các công việc hợp lý khác tối đa không quá số buổi trả để thực hiện các công việc này áp dụng theo khoán chi vụ việc.

Trân trọng!