1. Tín dụng ngân hàng (bank credit) là gì ?

Tín dụng ngân hàng (bank credit) là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các khoản cho vay của hệ thống ngân hàng, dù chúng được thực hiện dưới hình thức nào. Trong lý thuyết về ngân hàng và cung ứng tiền tệ, những thay đổi trong khối lượng tín dụng ngân hàng tạo ra sự thay đổi theo cùng một hướng trong tiền gửi ngân hàng. Quy mô của hiệu ứng này phụ thuộc vào mức độ "rò rỉ" tài sản dự trữ (phần lớn là tiền mặt) ra khỏi hệ thống ngân hàng do chính những thay đổi trong tín dụng và tiền gửi gây ra, chẳng hạn do nhu cầu về tiền mặt trong lưu thông tăng hay do nhập khẩu tăng. Có thể tính quy mô tín dụng ngân hàng bằng cách lấy tổng mức nợ (= các khoản nợ + giá trị ròng của hệ thống ngân hàng) trừ đi phần dự trữ trong hệ thống ngân hàng.

1. Tín dụng ngân hàng là tổng số khoản vay và chiết khấu của ngân hàng (khoản vay có tiền lãi được khấu trừ khi cho vay) của ngân hàng, được mở rộng bởi các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm và là nguồn tài sản sinh lợi nhuận lớn ở các ngân hàng. Việc cho vay của ngân hàng hầu hết bị tác động thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OPEN MARKET OPERATIONS) của Hệ thống Dự trữ Liên bang, và bị tác động ít hơn bởi việc cho vay qua phòng cho vay có chiết khấu (DISCOUNT WINDOW), bởi các Ngân hàng Dự trữ Liên bang trực tiếp cho các ngân hàng và các định chế tiết kiệm vay. Khi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) mua các chứng khoán từ các hãng giao dịch trong thị trường mở, thì tín dụng ngân hàng được mở rộng, tín dụng được rút từ hệ thống ngân hàng khi Fed bán chứng khoán.

2. Tín dụng dự trữ liên, tín dụng mà Ngân hàng Dự trữ Liên bang góp vốn vào các định chế tài chính ký thác, hoặc trực tiếp từ các khoản vay của Ngân hàng Dự trữ thông qua phương tiện Phòng cho Vay có Chiết khấu, hoặc gián tiếp từ các chứng khoán do Ngân hàng Dự trữ Liên bang sở hữu thông qua các nghiệp vụ thị trường mở, cùng với tiền thả nổi của dự trữ liên bang.

Tín dụng ngân hàng cho các cá nhân đã vô cùng phát triển trong 50 năm qua trên thế giới, khi người tiêu dùng đã quen với việc có thẻ tín dụng.

Tín dụng ngân hàng là một thỏa thuận giữa các ngân hàng và khách hàng vay tại đó các ngân hàng tin tưởng một người vay sẽ trả gốc cộng lãi suất cho các khoản vay, thẻ tín dụng hoặc hạn mức tín dụng vào một ngày trong tương lai.

Tín dụng ngân hàng là tổng số tiền ngân hàng cung cấp cho khách hàng vay. Nó cho phép người đi vay mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, khoản vay có thể yêu cầu các khoản thanh toán hàng tháng tối thiểu cố định trong một khoảng thời gian cụ thể. Ví dụ: hình thức tín dụng ngân hàng phổ biến nhất là thẻ tín dụng ngân hàng. Người vay bắt đầu với số dư bằng không và sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch. Người vay trả hết số dư và vay lại cho đến khi đạt đến giới hạn tín dụng.

2. Phân tích ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng

2.1 Ưu điểm của tín dụng ngân hàng

- Tín dụng góp phần giải quyết mẫu thuẫn cơ bản giữa nhà đầu tư và nhà tiết kiệm.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng phương pháp tài chính và phương pháp tín dụng.

- Thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế quốc tế.

2. Hạn chế của tín dụng Ngân hàng

- Tín dụng phải dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay.

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của Ngân hàng cho người đi vay, trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi.

- Nó phải đủ lớn để hấp dẫn người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn.

- Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro.

3. Cách thức phân loại tín dụng ngân hàng

3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn bao gồm các hình thức: Chiết khấu; Ứng trước trên tài khoản; Thấu chi.

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng (tùy theo qui định của từng quốc gia). Tín dụng trung hạn bao gồm các hình thức: Cho vay theo dự án; Cho thuê tài chính.

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, cũng bao gồm 2 hình thức: Cho vay theo dự án và cho thuê tài chính.

3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng

- Tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hóa: Đây là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: Loại hình cho vay nhằm giải quyết những nhu cầu vốn phục vụ cho tiêu dùng của khách hàng: Mua sắm nhà cửa, xe máy, ô tô,…

3.3 Căn cứ vào mức độ bảo đảm

- Tín dụng có bảo đảm.

- Tín dụng không bảo đảm.

3.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

- Tín dụng trả góp: Là những khoản cho vay đòi hỏi việc hoàn trả theo định kì.

- Tín dụng phi trả góp: Là những khoản vay trả một lần.

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.

3.5 Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng

- Tín dụng trực tiếp

- Tín dụng gián tiếp: Cấp tín dụng thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ từ khách hàng.

3.6 Căn cứ vào hình thái giá trị cấp tín dụng

- Tín dụng bằng tiền

- Tín dụng bằng hiện vật: Bao gồm các hình thức cho thuê tài chính, cho thuê hoạt động.

Luật Minh Khuê (tổng hợp & phân tích)