Trong 16 tỉnh đó không có tỉnh Hòa Bình và việc cấp thẻ căn cước là được nhà nước cấp miễn phí theo thông tư 170 của bộ tài chính. Vậy xin hỏi luật sư, địa phương tôi thông báo cấp thẻ căn cước và thu phí là 20.000đ là đúng hay sai ? 

Tôi xin cám ơn !

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục tư vấn luật dân sự Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý.
Luật căn cước Công dân năm 2014

Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân

2.Nội dung tư vấn.

Thứ nhất, một số địa phương được phép cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của Pháp luật về căn cước công dân.

Hiện nay, theo quy định Luật căn cước công dân năm 2014 thì chỉ có 16 địa phương đủ  trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật để cấp Căn cước công dân từ ngày 1/1/2016 theo đúng quy định của Luật Căn cước công dân gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, TPHCM, Cần Thơ và Tây Ninh., tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quảng Bình  đủ tiêu chuẩn cấp thẻ Căn cước công dân từ đầu năm 2016.

Thứ hai, quy định về lệ phí cấp, đổi thẻ căn cước công dân.

Tại Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân quy định cụ các đối tượng phải nộp, không phải nộp hoặc được miễn phí khi làm thẻ, cấp, đổi thẻ căn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Đối  tượng không phải nộp phí

1. Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu.

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

3. Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Điều 4.Đối tượng được miễn phí.

1. Công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 9 số và Chứng minh nhân dân 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

3. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

4. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì hiện tại bạn sinh sống tại Tỉnh Hòa Bình, mà theo quy định của Pháp luật thì vẫn chưa đủ điều kiện được cấp do đó cơ quan địa phương bạn tự ý thông báo bạn làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn mới làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu nên bạn thuộc đối tượng không phải nộp phí nên việc thu lệ phí 20.000đ/công dân là trái với quy định của pháp luật. Trừ trường hợp bạn cấp hoặc đổi thẻ Căn cước mà không thuộc đối tượng được miễn phí quy định tại điều 4 Luật căn cước công dân năm 2014.

Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014 quy định về các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không được thực hiện một trong các hành vi sau đây:

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

2. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trái quy định của pháp luật.

.........................................................................

6. Thu, sử dụng phí, lệ phí trái quy định của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Dựa trên căn cứ trên thì đối với hành vi của cơ quan địa phương bạn thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xử lý nhằm đảm bảo quyền lợi của bạn theo Luật khiếu nại năm 2011.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.