Trong hệ thống pháp luật đất đai, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất không chỉ là nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất mà còn là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, góp phần điều tiết lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp phát sinh vướng mắc, khiếu nại do việc xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa rõ ràng hoặc áp dụng chưa thống nhất. Nhằm khắc phục những bất cập này, Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể, chặt chẽ hơn về thời điểm xác định giá đất và thời điểm tính nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp như giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hay điều chỉnh quy hoạch. Những quy định này không chỉ bảo đảm tính minh bạch, công bằng mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

 

1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như thế nào? 

Luật Đất đai 2024 đã có bước tiến quan trọng trong việc phân định rõ ràng các yếu tố cấu thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và phù hợp với từng hình thức sử dụng đất. Theo đó, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được xác định khác nhau tùy thuộc vào việc nộp tiền sử dụng đất hay nộp tiền thuê đất, cũng như phương thức sử dụng và hình thức chi trả mà người sử dụng đất lựa chọn.

1.1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất 

Theo khoản 1 điều 155 Luật đất đai 2024, Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:

- Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất

Diện tích đất là yếu tố cơ bản và trực tiếp để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp. Diện tích dùng để tính tiền sử dụng đất là diện tích thực tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định diện tích phải căn cứ vào hồ sơ địa chính, bản đồ đo đạc và quyết định hành chính có thẩm quyền, bảo đảm chính xác, thống nhất, tránh tình trạng xác định sai diện tích dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

- Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá

Giá đất là căn cứ mang tính quyết định trong việc xác định tiền sử dụng đất. Theo quy định, giá đất được áp dụng có thể là giá trong Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể, tùy theo từng trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính. Đối với các trường hợp giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất để tính tiền sử dụng đất chính là giá trúng đấu giá, phản ánh đúng giá trị thị trường của quyền sử dụng đất và bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh trong quản lý đất đai.

- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.

Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất là yếu tố thể hiện vai trò điều tiết và định hướng của Nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Tùy theo đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất hoặc địa bàn thực hiện dự án, người sử dụng đất có thể được miễn hoặc giảm một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Việc áp dụng chính sách miễn, giảm được thực hiện trên cơ sở tuân thủ đúng điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm công bằng xã hội, hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội.

1.2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất 

Theo khoản 2 điều 155 Luật đất đai 2024, Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:

- Diện tích đất cho thuê

Diện tích đất cho thuê là yếu tố nền tảng để xác định nghĩa vụ tài chính của người thuê đất. Diện tích dùng để tính tiền thuê đất là diện tích thực tế được Nhà nước cho thuê theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được xác định cụ thể trong hồ sơ địa chính, hợp đồng thuê đất. Việc xác định đúng diện tích cho thuê có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm thu đúng, thu đủ tiền thuê đất và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người thuê đất.

- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất

Thời hạn cho thuê đất là khoảng thời gian người thuê đất được Nhà nước cho phép sử dụng đất hợp pháp và là căn cứ để xác định tổng số tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp gia hạn sử dụng đất, thời hạn gia hạn cũng được xem là căn cứ tính tiền thuê đất tương ứng với thời gian được tiếp tục sử dụng đất. Thời hạn thuê càng dài thì nghĩa vụ tài chính phát sinh càng lớn, đặc biệt trong trường hợp thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.

- Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá

Đơn giá thuê đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai và được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đơn giá này phản ánh giá trị sử dụng đất trong từng khu vực, mục đích sử dụng và thời điểm cho thuê. Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thông qua đấu giá quyền thuê đất, đơn giá thuê đất chính là giá trúng đấu giá, bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.

- Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Hình thức nộp tiền thuê đất ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức và thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính. Trường hợp thuê đất thu tiền hằng năm, người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính định kỳ theo từng năm sử dụng đất. Trường hợp thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, tổng số tiền thuê đất phải nộp được xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc cho phép gia hạn, qua đó tạo sự ổn định cho người thuê đất trong suốt thời gian sử dụng.

- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất thể hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong quản lý và sử dụng đất đai. Tùy theo đối tượng thuê đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn hoặc mục đích sử dụng đất, người thuê đất có thể được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Việc áp dụng chính sách miễn, giảm phải đúng đối tượng, điều kiện và trình tự, thủ tục, góp phần khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo đảm an sinh xã hội.

Như vậy, các căn cứ tính tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024 được xây dựng trên cơ sở tổng hợp nhiều yếu tố như diện tích đất cho thuê, thời hạn sử dụng đất, đơn giá thuê đất, hình thức nộp tiền thuê đất và chính sách miễn, giảm của Nhà nước. Mỗi yếu tố đều có vai trò riêng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mức tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp, qua đó bảo đảm việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác và phù hợp với thực tiễn sử dụng đất. Việc quy định cụ thể, minh bạch các căn cứ tính tiền thuê đất không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc để người thuê đất chủ động trong việc hoạch định chi phí, yên tâm đầu tư lâu dài.

Đồng thời, các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được lồng ghép trong hệ thống căn cứ tính tiền thể hiện rõ vai trò điều tiết của Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm công bằng và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và toàn xã hội.

2. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như thế nào 

Việc xác định đúng thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai cũng như trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Trên thực tế, chỉ cần xác định sai thời điểm áp dụng giá đất cũng có thể dẫn đến chênh lệch rất lớn về số tiền phải nộp, phát sinh khiếu nại, tranh chấp hoặc rủi ro pháp lý cho cả người dân và cơ quan quản lý. Chính vì vậy, Luật Đất đai đã quy định cụ thể, chi tiết từng trường hợp tương ứng với từng mốc thời gian làm căn cứ xác định giá đất và nghĩa vụ tài chính. Quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật đất đai 2024 là cơ sở pháp lý thống nhất để áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau như giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hay điều chỉnh quy hoạch, qua đó góp phần bảo đảm tính minh bạch, công bằng và thống nhất trong công tác định giá đất. Cụ thể: 

a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này

Quy định này xác định rõ mốc thời gian mang tính pháp lý cao nhất là thời điểm ban hành quyết định hành chính của Nhà nước. Tại thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chính thức phát sinh, do đó giá đất được xác định theo chính sách, bảng giá hoặc phương pháp định giá đang có hiệu lực tại thời điểm quyết định được ban hành. Việc loại trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 cho thấy pháp luật có sự linh hoạt nhất định đối với những tình huống đặc thù, tránh áp dụng cứng nhắc gây bất lợi cho người sử dụng đất hoặc Nhà nước.

- Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật

Ở trường hợp này, pháp luật không căn cứ vào thời điểm ban hành quyết định của cơ quan nhà nước mà lấy thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ làm mốc xác định giá đất. Điều này phản ánh đúng bản chất của việc công nhận quyền sử dụng đất, bởi đây là việc Nhà nước xác nhận quyền đã tồn tại trên thực tế. Quy định như vậy giúp bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất trong trường hợp quá trình giải quyết hồ sơ kéo dài, tránh việc phải áp dụng giá đất tăng cao do yếu tố thời gian xử lý hành chính.

- Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất

Quy định này nhấn mạnh rằng khi có sự điều chỉnh làm thay đổi nội dung cơ bản của quyết định ban đầu, thì mốc thời gian để xác định lại giá đất cũng phải được tính lại tương ứng. Điều này bảo đảm sự phù hợp giữa giá đất với thực trạng sử dụng đất sau điều chỉnh, đồng thời tránh tình trạng áp dụng giá cũ cho một diện tích, mục đích hoặc thời hạn sử dụng đất đã thay đổi, gây mất công bằng trong thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết

Trong trường hợp này, việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết có thể làm thay đổi giá trị, mục đích hoặc khả năng khai thác của thửa đất, do đó pháp luật yêu cầu phải xác định lại giá đất tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch. Quy định này giúp bảo đảm giá đất phản ánh đúng giá trị thực tế của đất theo quy hoạch mới, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc tính toán lại tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phát sinh sau khi quy hoạch được điều chỉnh.

3. Quy định về việc áp dụng bảng giá đất và xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Quy định tại khoản 4 điều 155 Luật đất đai 2024 thể hiện trách nhiệm và hình thức thể hiện giá đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong hai trường hợp khác nhau: áp dụng bảng giá đấtxác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đây là nội dung có ý nghĩa then chốt nhằm bảo đảm tính minh bạch, thống nhất và đúng thời hạn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất, pháp luật yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ghi rõ giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất hoặc chuyển hình thức sử dụng đất. Việc ghi nhận trực tiếp giá đất trong quyết định hành chính giúp người sử dụng đất biết rõ ngay căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính, hạn chế phát sinh vướng mắc, khiếu nại trong quá trình thực hiện.

Đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể, quy định đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn về thời hạn ban hành quyết định giá đất. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định giá đất trong thời hạn 180 ngày kể từ thời điểm định giá đất được xác định theo các điểm a, c và d khoản 3. Mốc thời gian này nhằm bảo đảm tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, tránh kéo dài thời gian chờ đợi của người sử dụng đất, đồng thời bảo đảm giá đất được xác định phù hợp với điều kiện, chính sách và thị trường tại thời điểm pháp luật quy định.

Nhìn chung, điều này thể hiện hai phương thức xác định giá đất, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc ghi nhận giá đất minh bạchban hành quyết định giá đất đúng thời hạn, qua đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính đất đai.

Kết luận 

Quy định về thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024 là một trong những nội dung then chốt, mang tính nền tảng trong cơ chế quản lý tài chính đất đai hiện nay. Việc xác định rõ từng mốc thời gian tương ứng với từng trường hợp cụ thể đã góp phần khắc phục tình trạng áp dụng tùy nghi, giảm thiểu tranh chấp và bảo đảm sự thống nhất trong thực tiễn thi hành pháp luật. Đồng thời, các quy định này cũng thể hiện định hướng cải cách của Nhà nước trong việc công khai, minh bạch hóa chính sách đất đai, tạo môi trường pháp lý ổn định cho người dân và nhà đầu tư yên tâm khai thác, sử dụng đất một cách hiệu quả. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định về thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sẽ là điều kiện cần thiết để bảo đảm quyền lợi hợp pháp, hạn chế rủi ro pháp lý và góp phần sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên đất đai của quốc gia.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.