1. Thuế GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Vàng, bạc, đá quý là loại hàng hóa đặc biệt, vừa là hàng hóa, vừa là phương tiện thanh toán. Hoạt động mua bán, chế tác Vàng, bạc, đá quý thường là các giao dịch nhỏ lẻ, không có đủ hóa đơn, chứng từ đầu vào, nên rất khó kiểm soát giá . Nên pháp luật đã quy định: Cơ sở có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo đúng với bản chất của thuế GTGT.

Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phát sinh về vàng.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT thì số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế xác định doanh nghiệp vi phạm quy định tại Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì việc xác định số thuế GTGT phải nộp thực hiện theo quy định về ấn định thuế.

Công thức tính thuế giá trị gia tăng cho hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý: 

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

- Thuế suất thuế GTGT cho hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý là: 10%

- Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý: 

Giá trị gia tăng của vàng bạc, đá quý = Giá thanh toán bán ra tương ứng Giá thanh toán mua vào tương ứng

- Giá thanh toán của vàn bạc, đá quý bán ra tương ứng là: giá thực tế bán ra ghi trên hóa đơn vàng, bạc, đá quý  bao gồm:

+ Tiền công chế tác (nếu có)

+ Thuế GTGT

+ Các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

- Giá thanh toán của vàng bạc, đá quý bán ra tương ứng là: giá trị vàng bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Ví dụ: Công ty A kinh doanh vàng bạc đá quý, trong tháng 6/2023, công ty mua một cây vàng SJC với giá 66.580.000 đồng. Tháng 7/2023, công ty bán ra với giá 68.500.000 đồng

Thuế GTGT phải nộp là: (68.500.000-66.580.000 x 10% = 192.000 đồng 

Trong thời gian qua, một số doanh nghiệpkinh doanh lĩnh vực vàng bạc, đá quý có một số rủi ro về thuế khi các doanh nghiệp thực hiện thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào của cá nhân không có hóa đơn. Cụ thể, các trường hợp cá nhân thực hiện giao dịch lên đến hàng chục, trăm tỉ đồng, có dấu hiệu các doanh nghiệp đầu mối thông qua cá nhân bán vàng cho các doanh nghiệp lớn có uy tín trên thị trường, qua đó tránh việc kê khai doanh thu, làm giảm nghĩa vụ thuế. Nhằm giảm thiểu rủi ro trong công tác quản lý thuế đối với những doanh nghiệp này và có đầy đủ thông tin đánh giá rà soát hướng dẫn toàn ngành chỉ đạo xây dựng chuyên đề kiểm tra (nếu cần thiết).

 

2. Hướng dẫn điền mẫu số 03/GTGT: tờ khai thuế GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Quý khách có thể tải Mẫu số: 03/GTGT Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính tại đây

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

 Kỳ tính thuế: Tháng 2 năm 2023 /Quý 1 năm 2023

Lần đầu: x

 Bổ sung lần thứ:

Tên người nộp thuế: Nguyễn Văn A

Mã số thuế: 123492134219

Tên đại lý thuế (nếu có): Công ty TNHH MTV ABC

Mã số thuế: 9483948320921

Hợp đồng đại lý thuế: Số 123 ngày 1/2/2022

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

1

Giá trị gia tăng âm được kết chuyển kỳ trước

[21]

2.003.000

2

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra

[22]

 208.930.000 

3

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào  

[23]

 191.230.000

4

Điều chỉnh tăng giá trị gia tăng âm của các kỳ trước

[24]

 0

5

Điều chỉnh giảm giá trị gia tăng âm của các kỳ trước

[25]

 0

6

Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ 

[26]

 15.697.000 

7

Thuế giá trị gia tăng phải nộp 

[27]

 1.569.700

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./. 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Trần Thị B

Chứng chỉ hành nghề số: 1312345

Tỉnh X, ngày 15 tháng 2 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Nguyễn Văn A

3. Thủ tục kê khai thuế GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý cũng như các cơ sở kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ khác đều phải kê khai, nộp các khoản thuế theo quy định như thuế GTGT, thu nhập cá nhân (TNCN) - nếu là HKD, cá nhân kinh doanh, thu nhập doanh nghiệp (TNDN) - nếu là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế), thuế môn bài, thuế nhập khẩu, xuất khẩu (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu). 

Hiện nay, có 02 phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Theo đó, hồ sơ khai thuế sẽ khác nhau đối với từng phương pháp.

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu

Dù là doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý hoặc theo từng lần phát sinh bằng phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì đều phải chuẩn bị: Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC)

- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên thuế GTGT:

Đối tượng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là các doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Hồ sơ khai thuế GTGT đối với các doanh nghiệp này là Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo mẫu số 03/GTGT).

Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là:

- Tờ khai thuế GTGT (theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC);

Bên cạnh đó, đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì còn phải bổ sung thêm: 

- Bảng tổng hợp số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có)

- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có)

- Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) 

Thời gian nộp hồ sơ khai thuế:

 

Khai thuế theo tháng

Khai thuế theo Quý

Khai thuế theo từng lần phát sinh

Thời hạn nộp chậm nhất Ngày 20 của tháng sau. Ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau. Ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế.

Nơi thực hiện: cơ quan thuế quản lý nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh là đơn vị hạch toán độc lập thì tự thực hiện kê khai tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp nơi sản xuất kinh doanh. 

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh là đơn vị hạch toán phụ thuộc thì doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai thuế cho cơ sở sản xuất kinh doanh đó tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan: Mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng 2023 theo phương pháp khấu trừ. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.