1. Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (hay còn gọi là tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng) là một loại tờ khai thuế mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân phải nộp để đăng ký và khai báo việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa và dịch vụ bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (VAT) tại một số quốc gia.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế áp dụng trên những mặt hàng và dịch vụ có tính chất đặc biệt, thường là những mặt hàng tiêu dùng xa hoặc có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe, môi trường, hoặc an ninh. Những mặt hàng thường chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể bao gồm các sản phẩm như xăng dầu, thuốc lá, rượu, bia, đồng hồ đeo tay xa xỉ, ô tô, và nhiều mặt hàng hạt giống, phân bón, sữa chua, nước ngọt, và các sản phẩm công nghệ cao khác tùy theo quy định của từng quốc gia.
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là tài liệu quan trọng để các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện việc nộp thuế và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nếu không tuân thủ hoặc vi phạm các quy định liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế có thể phải chịu mức phạt nặng hoặc hậu quả pháp lý khác. Do đó, việc nộp đúng tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và kinh doanh của các tổ chức và cá nhân tại các quốc gia áp dụng loại thuế này.
2. Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Tải ngay tại đây: >>>Mẫu 01/TTĐB Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
(trừ hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học)
[01] Kỳ tính thuế[1]: Tháng 06 năm 2023
Lần phát sinh ngày 01 tháng 01 năm 2023
[02] Lần đầu[2]: [03] Bổ sung lần thứ:
[04] Tên người nộp thuế[3]: Nguyễn Văn A
[05] Mã số thuế[4]:
[06] Tên đại lý thuế (nếu có)[5]:
[07] Mã số thuế[6]:
[08] Hợp đồng đại lý thuế, số[7]:
[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính[8]:
[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh:
[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Tên hàng hoá, dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng tiêu thụ trong kỳ | Doanh thu bán | Giá tính thuế TTĐB | Thuế suất (%) | Thuế TTĐB được khấu trừ[1] | Thuế TTĐB phải nộp | Bù trừ với thuế TTĐB chưa được khấu trừ của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (nếu có)[2] | Thuế TTĐB còn phải nộp |
| 1/6/2023 |
| Nguyễn Văn A | 1234544 | 89 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội |
| 8384/20/12/2022 |
|
| ||
| I | Hàng hoá chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Hàng hóa sản xuất trong nước |
|
| |||||||
|
| + Xăng | đồng | 23 | 500.000.000 | 39.000 | 10% | 3% | 7% | 0 | 479.000.000 |
|
| + Rượu | đồng | 30 | 150.000.000 | 300.000 | 10% | 2% | 8% | 0 | 120.000.000 |
| 2 | Hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước |
|
| |||||||
| + Bia | đồng | 34 | 1.000.000.000 | 430.000 | 10% | 4% | 6% | 0 | 890.000.000 | |
| II | Dịch vụ chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Massage | đồng | 32 | 200.000.000 | 450.000 | 10% | 1.5% | 8.5% | 0 | 180.000.000 |
|
| + Karaoke | đồng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III | Hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Hàng hoá xuất khẩu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Hàng hoá bán để xuất khẩu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Hàng hoá gia công để xuất khẩu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Tổng cộng: (I+II+III) |
| 119 | 1.850.000.000 | 1.219.000 | 40% | 10.5% | 29.5% | 0 | 1.669.000.000 |
(TTĐB: tiêu thụ đặc biệt; GTGT: giá trị gia tăng)
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Nguyễn Văn A Chứng chỉ hành nghề số: 123456 | Hà Nội, ngày 25 tháng 07năm 2023 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|
3. Cách viết tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Mẫu 01/TTĐB
[1] Thông tin về thời gian khai thuế tiêu thụ đặc biệt:
Đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng, hãy điền tháng và năm vào ô tương ứng. Nếu khai thuế theo từng lần phát sinh, hãy điền ngày, tháng và năm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Lưu ý: Thuế tiêu thụ đặc biệt thường được khai theo tháng, trừ khi các trường hợp dưới đây xảy ra, thì phải khai theo từng lần phát sinh:
- Thuế TTĐB của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi sản xuất, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước.
- Thuế TTĐB của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB, nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế TTĐB.
[2] Đánh dấu X vào ô này nếu đây là lần đầu tiên người nộp thuế khai thuế TTĐB trong kỳ tính thuế (trừ việc khai thuế TTĐB cho hoạt động sản xuất, pha chế xăng dầu).
[3] Điền tên người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:
Điền họ và tên đối với người nộp thuế là cá nhân hoặc điền tên của tổ chức dựa vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
[4] Điền mã số thuế đầy đủ của người nộp thuế.
[5] Điền tên địa lý thuế:
Nếu người nộp thuế ký hợp đồng với đại lý thuế để khai thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho mình, hãy điền tên của địa lý thuế vào ô này.
[6] Điền mã số thuế của đại lý thuế (nếu có).
[7] Điền số hiệu và ngày ký kết hợp đồng đại lý thuế giữa người nộp thuế và bên đại lý thuế (nếu có).
[8] Thông tin về đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh:
Tại chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin về các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, gia công hàng hoá chịu thuế TTĐB hoặc cung ứng dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) tại địa phương khác tỉnh nơi có trụ sở chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trong trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh đặt tại nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý, hãy chọn một đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
[9] Tổng cộng số tiền thuế TTĐB:
Tổng số tiền thuế TTĐB tại cột (8) của Tờ khai này phải bằng (=) Tổng cộng số tiền tại cột (13) của Bảng I và cột (12) của Bảng II trên bảng kê 01-2/TTĐB (đây là Phụ lục bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu).
[10] Tổng cộng số tiền khấu trừ:
Tổng số tiền tại cột (10) của Tờ khai này phải bằng tổng số tiền tại cột (17) trên Tờ khai 02/TTĐB (áp dụng đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học).
[11] Điền tên hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB:
Hãy điền tên hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB vào ô này. Ví dụ: Bia, xăng.
[12] Điền tên hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước chịu thuế TTĐB:
Hãy điền tên hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước chịu thuế TTĐB vào ô này. Ví dụ: tàu bay, du thuyền.
[13] Điền tên dịch vụ chịu thuế TTĐB:
Hãy điền tên dịch vụ chịu thuế TTĐB vào ô này. Ví dụ: Casino, vũ trường, mát-xa (massage).
Bài viết tham khảo: Mức thuế tiêu thụ đặc biệt áp với kinh doanh rượu, bia là bao nhiêu %?
Nhận thức rõ ràng về những khó khăn và trở ngại mà quý khách hàng có thể đang đối diện, chúng tôi đặt ra một Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline 19006162 hoặc gửi yêu cầu chi tiết qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn, luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc, câu hỏi của quý khách hàng. Từ việc đơn giản nhất đến những tranh chấp phức tạp, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tận tình và nhanh chóng, giúp bạn hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Chúng tôi tự hào được đồng hành cùng quý khách hàng trong mỗi bước đi trên con đường pháp luật. Sứ mệnh của chúng tôi không chỉ đơn thuần là tư vấn, mà còn là tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng thông qua sự am hiểu sâu sắc về luật pháp và sự đổi mới trong cách tiếp cận. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và cơ hội được phục vụ quý khách hàng!