1. Toán lớp 4 Ôn tập phép cộng, phép trừ Chân trời sáng tạo trang 10 Bài 2

Tính nhẩm:

a) 72 + 20 ; 68 - 40 ; 350 + 30 ; 970 - 70

b) 411 + 300 ; 625 + 200 ; 954 - 400 ; 367 - 300

c) 32 + 7 + 8 ; 54 + 7 + 3 ; 1 + 16 + 9 ; 96 + 40 + 4

Lời giải:

a) 72 + 20 = 70 + 2 + 20 = (70 + 20) + 2 = 90 + 2 = 92

68 – 40 = 60 + 8 – 40 = (60 – 40) + 8 = 20 + 8 = 28

350 + 30 = 300 + 50 + 30 = 300 + (50 + 30) = 300 + 80 = 380

970 – 70 = 900 + 70 – 70 = 900 + (70 – 70) = 900 + 0 = 900

b) 411 + 300 = 400 + 11 + 300 = (400 + 300) + 11 = 700 + 11 = 711

625 + 200 = 600 + 25 + 200 = (600 + 200) + 25 = 800 + 25 = 825

954 – 400 = 900 + 54 – 400 = (900 – 400) + 54 = 500 + 54 = 554

367 – 300 = 300 + 67 – 300 = (300 – 300) + 67 = 0 + 67 = 67

c) 32 + 7 + 8 = (32 + 8) + 7 = 40 + 7 = 47

54 + 7 + 3 = 54 + (7 + 3) = 54 + 10 = 64

1 + 16 + 9 = (1 + 9) + 16 = 10 + 16 = 26

96 + 40 + 4 = (96 + 4) + 40 = 100 + 40 = 140

 

2. Một số bài tập tính nhẩm liên quan

Bài 1. Tính nhẩm:

a) 237 + 357 + 763

b) 2345 + 4257 - 345 

c) 4276 + 2357 + 5724 + 7643

d) 3145 + 2496 + 5347 + 7504 + 4653

e) 2376 + 3425 - 376 - 425

g) 3145 - 246 - 2357 - 145 + 4246 - 347

Lời giải :

a) 237 + 357 + 763 = (237 + 763) + 357 = 1000 + 357 = 1357

b) 2345 + 4257 - 345 = (2345 - 345) + 4257 = 2000 + 4257 = 6257

c) 4276 + 2357 + 5724 + 7643 = (4276 + 5724) + (2357 + 7643) = 10000 + 10000 = 20000

d) 3145 + 2496 + 5347 + 7504 + 4653 = 3145 + (2496 + 7504) + (5347 + 4653) = 3145 + 10000 + 10000 = 3145 + 20000 = 23145

e) 2376 + 3425 - 376 - 425 = (2376 - 376) + (3425 - 425) = 2000 + 3000 = 5000

g) 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 347 = (3145 - 145) + (4246 - 246) + (2347 - 347) = 3000 + 4000 + 2000 = 9000

Bài 2. Tính nhẩm:

a) 349 + 602 + 651 + 398

b) 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 347

Lời giải :

a) 349 + 602 + 651 + 398 = (346 + 651 ) + (602 + 398) = 1000 + 1000 = 2000

b) 3145 - 246 + 2347 - 145 + 4246 - 347 = (3145 - 145) + (4246 - 246) + (2347 - 347) = 3000 + 4000 + 2000 = 7000 + 2000 = 9000

Bài 3. Tính nhẩm:

a) 98 + 3 + 97 + 2

b) 96 + 78 + 4

c) 677 + 969 + 123

d) 448 + 594 + 52

Lời giải :

a. 98 + 3 + 97 + 2

= 98 + 2 + 97 + 3 (sử dụng tính chất giao hoán)

= (98 + 2) + (97 + 3) (sử dụng tính chất kết hợp)

= 100 + 100 = 200

b. 96 + 78 + 4

= 96 + 4 + 78 (sử dụng tính chất giao hoán)

= (96 + 4) + 78 (sử dụng tính chất kết hợp)

= 100 + 78 = 178

c. 677 + 969 + 123

= 677 + 123 + 969 (sử dụng tính chất giao hoán)

= (677 + 123) + 969 (sử dụng tính chất kết hợp)

= 800 + 969 = 1769

d. 448 + 594 + 52

= 448 + 52 + 594 (sử dụng tính chất giao hoán)

= (448 + 52) + 594 (sử dụng tính chất kết hợp)

= 500 + 594 = 1094

Bài 4. Tính nhẩm:

a) 70 000 + 60 000

160 000 – 90 000

500 000 + 700 000

8 000 000 + 4 000 000

60 000 000 + 50 000 000

15 000 000 – 9 000 000

140 000 000 – 80 000 000

b) 90 000 + 50 000 – 80 000

150 000 – 70 000 + 40 000

800 000 + 700 000 – 900 000

6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000

130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000

Lời giải :

a) 70 000 + 60 000 = 130 000

160 000 – 90 000 = 70 000

500 000 + 700 000 = 1 200 000

8 000 000 + 4 000 000 = 12 000 000

60 000 000 + 50 000 000 = 110 000 000

15 000 000 – 9 000 000 = 6 000 000

140 000 000 – 80 000 000 = 60 000 000

b) 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000

150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000

800 000 + 700 000 – 900 000 = 600 000

6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000 = 15 000 000 – 7 000 000 = 8 000 000

130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000 = 70 000 000 + 50 000 000 = 120 000 000

 

3. Toán lớp 4 Ôn tập phép cộng, phép trừ Chân trời sáng tạo trang 10 Bài 3, 4, 5

Bài 3. Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

a) 4 735 + 15 ... 4 735 + 10

b) 524 – 10 ... 525 – 10

c) 4 735 – 15 ... 4 735 – 10

d) 7 700 + 2 000 ... 6 700 + 3 000

Lời giải:

a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10 Do 15 > 10 nên ta cần điền dấu “>” vào ô trống.

b) 524 – 10 < 525 – 10 Ta có: 524 – 10 = 514 525 – 10 = 515

Do 514 < 515 nên ta cần điền dấu “<” vào ô trống. Hoặc do 524 < 525 nên ta cần điền dấu “<” vào ô trống.

c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10 Ta có: 4 735 – 15 = 4 720 4 735 – 10 = 4 725

Do 4 720 < 4 725 nên ta cần điền dấu “<” vào ô trống.

d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000 Ta có: 7 700 + 2 000 = 9 700 6 700 + 3 000 = 9 700

Do 9 700 = 9 700 nên ta cần điền dấu “=” bằng ô trống

Bài 4. Điền số vào dấu ?

a) 371 + .?. = 528

b) .?. + 714 = 6 250

c) .?. – 281 = 64

d) 925 – .?. = 135

Lời giải: Ta điền như sau:

a) 371 + 157 = 528

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 

Số cần tìm là: 528 – 371 = 157

b) 5 536 + 714 = 6 250 Tương tự câu a, số cần tìm là: 6 250 – 714 = 5 536

c) 345 – 281 = 64 Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Số cần tìm là: 64 + 281 = 345

d) 925 – 790 = 135 Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Số cần tìm là: 925 – 135 = 790

Bài 5. Chọn ý trả lời đúng

Bốn túi đường có khối lượng lần lượt là: 1kg, 700 g, 1 kg 500 g; 1 kg 250 g.

a) Túi nặng nhất và túi nhẹ nhất có khối lượng lần lượt là:

A. 1 kg 500 g và 700 g

B. 1 kg 500 g và 1 kg

C. 1 kg và 700 g

D. 700 g và 1 kg

b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất:

A. 300 g B. 550 g C. 800 g D. 1000 g

c) Tổng khối lượng cả bốn túi là:

A. 3 kg B. 3 kg 700 g C. 3 kg 750 g D. 4 kg 450 g

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 kg = 1 000 g 1 kg 500 g = 1 000 g + 500 g = 1 500 g 1 kg 250 g = 1 000 g + 250 g = 1 250 g

So sánh các số, ta có: 700 < 1 000 < 1 250 < 1 500

Vậy túi nặng nhất có khối lượng 1 500 g (hay 1 kg 500g) và túi nhẹ nhất có khối lượng 700 g

b) Đáp án đúng là: C

Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất là: 1 500 – 700 = 800 (g)

Đáp số: 800 g

c) Đáp án đúng là: D

Tổng khối lượng của cả bốn túi là: 700 + 1 000 + 1 250 + 1 500 = 4 450 (g)

Đổi 4 450 g = 4 kg 450 g

Đáp số: 4 kg 450 g

=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Toán lớp 4 Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ Kết nối tri thức