1. Toán lớp 4 trang 124
Bài 1
a. Trong các số 5451, 5514, 5145, 5541, số chia hết cho 5 là
A 5451
B 5514
C 5145
D 5541
b. Hùng có 8 viên bi gồm 4 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ 1 viên bi màu vàng. Phân số chỉ phần các viên bi màu đỏ trong số viên bi của Hùng là
A 4/8
B 3/4
C 1/8
D 3/8
c. Phân số 5/9 = phân số nào dưới đây?
A 10/27
B 15/18
C 15/27
D 20/27
d. Trong các phân số 9/8, 9/9, 8/8, 8/9 phân số nào bé hơn 1
A 9/8
B 9/9
C 8 /8
D 8/9
Đáp án
a. Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. Vậy các số 5451, 5514, 5145, 5541 số có tận cùng là 5 là 5145
Đáp án C
b. Phân số chỉ các viên bi màu đỏ trong số viên bi của Hùng có tử số là số viên bi màu đỏ, mẫu số là tổng số viên bi của Hùng
Đáp án D
c. Ta có phân số 10/27 và 20/27 là các phân số tối giản
Rút gọn hai phân số 15/18 và 15/27 ta có 15/18 = 15 : 3/18 : 3 = 5/6
15/27 = 15 :3/27 : 3 = 5/9
Vậy phân số 5/9 = phân số 15/27
Đáp án C
d. Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Đáp án D
Bài 2 Đặt tính rồi tính
a. 53867 + 49608
b. 482 x 307
c. 864752 - 91864
d. 18490 : 215
Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học
Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau: viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau, cộng các chữ số ở thẳng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
Để trừ hai số tự nhiên ta cần thực hiện như sau viết số hạng này dưới dạng số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau, trừ các chữ số ở tổng hàng theo thứ tự từ phải sang trái. Tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
Để nhân hai số tự nhiên ta cần thực hiện như sau thực hiện phép nhân theo thứ tự từ phải qua trái
Để chia hai số tự nhiên ta cần thực hiện chia theo thứ tự từ trái qua phải các bước lần lượt phép chia phép nhân phép trừ
Đáp án
a. 53867 + 49608 = 103475
b. 482
c. 772906
d. 86
Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm. Nối đỉnh A với trung điểm N của cạnh BC, nối đỉnh C với trung điểm M của cạnh AB. Cho biết tứ giác amcn là hình bình hành có chiều cao MN = chiều rộng của hình chữ nhật
a. Giải thích tại sao đoạn thẳng AN và MC song song với nhau và bằng nhau
b. Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần diện tích hình bình hành AMCN
Đáp án:
Áp dụng tính chất hình bình hành của các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân chiều cao tương ứng
Đáp án
a. Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMNC nên chúng song song và bằng nhau
b. Diện tích hình chữ nhật ABCD là 12 x 5 = 60 cm².
Từ điểm N là trung điểm của cạnh BC nên độ dài đoạn thẳng NC là 12:2 = 6 cm
Diện tích hình bình hành AMNC = 6 x 5 = 30 cm²
Ta có 60/30 = 2 lần
Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp đôi diện tích hình bình hành AMNC
Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD là 12 x 5 = 60 cm vuông
Vì N là trung điểm của cạnh BC
Lấy độ dài đoạn thẳng MC là 12 : 2 bằng 6 cm².
Để bình hành AMCN có chiều cao MN = chiều rộng hình chữ nhật nên MN = 5 cm
Diện tích hình bình hành AMCN là 6 x 5 = 30 cm²
Ta có 60 : 30 = 2 lần.
2. Một số bài toán có lời văn ôn tập
Bài 1: Nhà bác an thu hoạch được 12.487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563 kg cà phê. Hỏi cả hai bác thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê
Đáp án 24.411 kg
Bài 2: Kho thóc thứ nhất chứa 1.243 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi cả hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc
Đáp án 3.729
Bài 3: Kho thóc thứ nhất chứa 3.245 tấn thóc, kho thứ hai bằng 1/2 kho thứ nhất. Hỏi cả hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?
Đáp án 4.867,5 tấn
Bài 4: Một tuần có bảy ngày. Hỏi 10 tuần thì có bao nhiêu ngày 623 ngày thì có bao nhiêu tuần
Bài 5: Một chiếc xe ô tô chở mỗi lần được 516 kg. Hỏi 30 lần chỉ chở được bao nhiêu kg?
Bài 7: Tính thời gian Minh thực hiện các hoạt động buổi sáng. Minh thức dậy lúc 6:15, tập thể dục và vệ sinh đến 6 giờ 35 phút. Sau đó đi bộ đến trường là lúc 7 giờ. Hỏi thời gian Minh tập thể dục và vệ sinh là bao lâu? thời gian MInh đi bộ tới trường mất bao nhiêu phút?
Bài 8: Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong năm đợt như sau 45 tạ, 68 tạ, 75 tạ, 72 tạ và 98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt tổ đó thu hoạch được bao nhiêu tạ muối
Bài 9: Sự tăng dân số của một xã trong ba năm lần lượt là 90 người, 86 người, 70 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người
Bài 10: Một cửa hàng chuyển máy bằng ô tô, lần đầu có 3 ô tô. Mỗi ô tô chuyển được 16 máy lên. Sau có 5 ô tô khác, mỗi ô tô chở được 24 máy. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu máy?
Bài 11: Một công ty chuyển Thực phẩm vào thành phố, có 5 ô tô mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và bốn ô tô mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?
Đáp án
Bài 7: Trung bình mỗi tầu thu hoạch được số tấn thóc mới là (45 + 60 + 75 + 12 + 98) : 5 = 78
Bài 8: Trung bình mỗi năm xã đó tăng thêm số người là (90 + 86 + 70) : 3 = 82 người
Bài 9: Số máy 3 ô tô chở lần đầu được là 16 x 3 = 48 máy
Bài 10: Số máy 5 ô tô lần sau chở được là 24 x 5 = 120 máy
Bài 11 Trung bình mỗi xe chở được số máy là (48 + 120) : 3 + 8 = 21 máy
3. Đề luyện lớp 4
Bài 1: Điền dấu lớn, nhỏ, bằng thích hợp vào chỗ chấm
23476....... 32467
348910 ...... 348910
5688 ...... 45388
12083 ....... 1208
9087 ....... 8907
93021 ...... 9999
Bài 2: Một nhà máy trong 4 ngày sản xuất được 680 TV. hỏi trong 7 ngày sản xuất được bao nhiêu chiếc tivi. Biết số tivi mỗi ngày sản xuất như nhau
Bài 3 số 30.007 viết là
Bài 4 số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là
Bài 5: Một lớp học có 36 học sinh, số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam bao nhiêu học sinh nữ?
Đáp án
Bài 1: 23476 < 32467
34890 = 34890
5688 < 45388
12083 > 1208
9087 > 89079
3021 < 9999
Bài 2: Trong một ngày Nhà máy sản xuất được số tivi là 680 : 4 = 170 chiếc
Trong 7 ngày nhà máy sản xuất được số tivi là 170 x 7 = 1190
Bài 3: Số 30.007 được viết là ba mươi nghìn không trăm bảy mươi
Bài 4 số lớn nhất gồm 5 chữ số khác nhau là số 98765
Mời bạn tham khảo Bài tập ôn hè Toán, Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5 của luật Minh Khuê
Trên đây là đáp án Toán lớp 4 trang 124, 125 luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp trực tiếp. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúc các bạn học tốt.