1. Giải bài tập toán lớp 4 trang 126: Phép cộng phân số
Bài 1:

Phương pháp giải: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cần cộng hai tử số của chúng với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Đáp án:

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải: Cần tính giá trị hai vế rồi so sánh hai kết quả với nhau
Đáp án:

Bài 3: Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho. Ô tô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được 3/7 số gạo trong kho. Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
Phương pháp giải: Số gạo cả hai ô tô chuyển được sẽ tính bằng số gạo ô tô thứ nhất chuyển được cộng thêm số gạo ô tô thứ hai chuyển được.
Đáp án
Cả hai ô tô chuyển được số phần số gạo trong kho là:

Đáp số: 5/7 số gạo trong kho.
2. Lý thuyết phép cộng phân số lớp 4
- Phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
Nguyên tắc: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số của hai phân số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ:

- Phép cộng hai phân số khác mẫu số
Nguyên tắc: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, đầu tiên ta cần quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số theo nguyên tắc cộng hai phân số cùng mẫu.
Ví dụ:

Lưu ý: Khi thực hiện phép cộng hai phân số, nếu phân số thu được không phải là phân số tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
- Tính chất của phép công phân số:
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng của chúng không thay đổi: a + b = b + a
+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba còn lại: (a + b) + c = a + (b + c)
+ Cộng với số 0: Phân số nào cộng với (0) cũng sẽ bằng chính phân số đó: a + 0 = 0 + a = a
- Các dạng bài tập về phép cộng phân số:
+ Dạng 1: Tính tổng của hai phân số. Phương pháp giải áp dụng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số hoăc hai phân số khác mẫu số.
+ Dạng 2: Tính giá trị các biểu thức. Phương pháp giải áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức như ưu tiên thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép cộng trừ sau, tính trong ngoặc trước, …
+ Dạng 3: So sánh. Phương pháp giải tính giá trị các biểu thức, sau đó áp dụng các quy tắc so sánh phân số.
+ Dạng 4: Tìm x. Phương pháp giải xác định xem (x) đóng vai trò nào, từ đó tìm được (x) theo các quy tắc đã học lớp lớp 3.
+ Dạng 5: Tính nhanh. Phương pháp giải áp dụng các tính chất của phép cộng phân số nhóm các phân số có thể tính toán dễ dàng.
+ Dạng 6: Giải toán có lời văn
- Phương pháp học toán lớp 4 hiệu quả:
+ Phụ huynh cần định hướng và xây dựng tình yêu với môn toán bằng cách giải thích cho con tầm quan trọng của việc học, lồng toán vào các câu đố vui và câu chuyện hàng ngày. Biến toán thành điều quen thuộc sẽ khiến các bé thấy quen thuộc với môn toán hơn, đồng thời hình thành sự gắn bó, và dần dà là sự đam mê với toán.
+ Xác định mục tiêu trong học tập là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Các em hãy đặt mục tiêu cụ thể cho môn toán ngay từ nhỏ cũng như đặt mục tiêu hướng tổ hợp môn học sau này. Khi các em đặt mục tiêu thì việc điểm số cũng sẽ khác biệt, đặt mục tiêu được 9 điểm môn toán sẽ khác so với đặt mục tiêu đạt được 7 điểm. Theo đó, các em phải luôn nỗ lực và cố gắng để theo đuổi mục tiêu đề ra, đó mới là phương pháp tự học môn toán hiệu quả nhất. Mục tiêu sẽ là động lực học tập vì các em sẽ biết mình cần phải học cái gì và vì cái gì.
+ Học tập có phương pháp là cách học nên được áp dụng trong học tất cả các môn, đặc biệt là môn toán. Khi có phương pháp học toán đúng, hợp lý, các em sẽ biết mình cần phải học những gì và học vào thời điểm nào hiệu quả nhất. Chính những phương pháp học toán đó sẽ giúp các em học đúng trọng tâm và đạt hiệu quả hơn. Vì thế, hãy tạo cho mình những phương pháp học phù hợp với năng lực của bản thân để rèn luyện và đi đến thành công.
+ Toán học thường chia thành các chuyên đề và các dạng toán tương ứng với những bài luyện riêng. Khi học tới đâu các em nên ôn tập và nắm chắc tới đó, tự xếp lịch ôn tập lại các chuyên đề và mảng kiến thức vừa học. Để tự học môn toán hiệu quả, các em nên học đến đâu xong đến đó, không học theo kiểu đang dở mảng kiến thức này chuyển sang mảng kiến thức khác. Các em nên tuân thủ theo nguyên tắc học đến đâu luyện đến đó và nắm chắc kiến thức ngay tại thời điểm đó.
+ Lý thuyết toán học ở mỗi cấp học sẽ có rất nhiều phần lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao. Ở lớp nhỏ các em sẽ được học phần kiến thức có phần dễ nhớ, nhưng càng lên lớp cao kiến thức càng khó hơn. Chính vì vậy, các em nên hệ thống kiến thức và nắm chắc mọi lý thuyết. Mặt khác, lý thuyết là nền tảng để các em có thể ứng dụng toán học vào giải bài tập và vào cuộc sống cũng như công việc về sau. Thiếu hụt lý thuyết là thiếu hụt kiến thức nền, khiến các em không hiểu và không thể giải được bài tập.
+ Toán học môn học đòi hỏi các em cần rèn luyện nhiều mới đạt được hiệu quả cao. Thế nhưng, nếu như các em không chịu rèn luyện, làm nhiều bài tập thì những lý thuyết học được vẫn chỉ là những kiến thức viển vông. Hàng ngày, các em không chỉ cần phải thực hành bài tập trên lớp mà về nhà các em nên dành thời gian hệ thống lại kiến thức và làm nhiều dạng bài tập khó hơn để vừa củng cố, vừa nâng cao khả năng của mình. Liên tục thực hành sẽ giúp các em tự chủ động học tập và tìm kiếm cho mình nhiều kiến thức mới.
+ Việc đào sâu kiến thức sẽ giúp các em luôn nhớ và biết cách áp dụng vào từng hoàn cảnh phù hợp. Để hiểu sâu kiến thức các em cần thường xuyên ôn lại những gì đã học. Vì nếu không ôn tập những gì đã học được thì sẽ dần bị lãng quên theo thời gian. Các em không nên chủ quan nghĩ rằng bản thân vẫn nhớ như in những gì đã học được. Càng ôn tập nhiều các em sẽ càng nhớ kiến thức và vận dụng lâu hơn.
3. Một số bài tập toán nâng cao về phép cộng phân số
Bài 1:Tính:
Đáp án: a) 4/15 b)-15/26 c) -21/8
Bài 2: Tính

Đáp án: a) 7/30 b) 11/84 c) 5/4
Bài 3: Tính

Đáp án: a) 64/15 b) 2 c) -17/4
Bài 4: Tính các tổng sau đây ( trước hết hãy rút gọn phân số)

Đáp án: a) -11/4 b) -59/42 c) 52/99 d) -13/18
Bài 5: Cộng các phân số (rút gọn kết quả nếu có thể):

Đáp án: a) -2/3 b) 13/42 c) -8/21 d) -1/28
Bài 6: Điền dấu thích hợp ( > < = ) vào chỗ trống:

Đáp án:

Bài 7: Điền dấu thích hợp ( > < = ) vào chỗ trống:

Đáp án:

Bài 8: Tìm x biết

Đáp án: a) x = 21/55 b) x = -1 c) x = 24
Bài 9: Cho

Đáp án: -1/15
Bài 10: So sánh các phân số sau:

Đáp án: 219/220 > 215/216
Bài 11: So sánh các phân số sau:

Đáp án: a) -4/407 < -4/817
b) -251/138 < -317/171
Bài 12: Viết phân số 3/4 thành tổng của hai phân số có tử là 1.
Đáp án: 3/4 = (1+2)/4 = 1/4 + 2/4 = 1/4 + 1/2.
Bài 13: Viết phân số -7/12 thành tổng của hai phân số có tử là -1.
Đáp án: -7/12 = (-3)+(-4)/12 = -3/12 = -4/12 = -1/4 + -1/3.
Bài 14: Viết các phân số sau đây thành tổng của một số nguyên và một phân số:

Đáp án:

Bài 15: Viết các tổng sau đây dưới dạng phân số:

Đáp án: a) 19/5 b) -26/3 c) 142/7 d) -31/4 e) -13/9.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Toán lớp 4 trang 126: Phép cộng phân số. có lời giải chi tiết mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý bạn đọc. Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm về bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê: Toán lớp 4 trang 128: Luyện tập phép cộng phân số có đáp án chi tiết. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.