1. Vở bài tập Toán lớp 4 bài 115 Phép cộng phân số (phần tiếp theo)
Bài 1. Tính:
a) 4/5 + 2/3
b) 5/11 + 3/4
c) 3/2 + 5/7
d) 6/13 + 5/2
Bài 2. Tính (theo mẫu):
Mẫu : +
=
+
=
+
=
=
=
a) 4/35 + 1/7
b) 4/3 + 5/21
c) 2/9 + 5/3
Bài 3 Một công nhân hái cà phê, tuần thứ nhất hái được 1/4 tấn, tuần thứ hai hái được 2/5 tấn, tuần thứ 3 hái được 1/3 tấn. Hỏi sau ba tuần người công nhân đó hái được bao nhiêu tấn cà phê ?
2. Đáp án vở bài tập Toán lớp 4 bài 115 Phép cộng phân số (phần tiếp theo)
Bài 1.
Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 4/5 + 2/3 = 12/15 + 10/15 = 22/15
b) 5/11 + 3/4 = 20/44 + 33/44 = 53/44
c) 3/2 + 5/7 = 21/14 + 10/14 = 31/14
d) 6/13 + 5/2 = 12/26 + 65/26 = 77/26
Bài 2.
Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 4/35 + 1/7 = 4/35 + (1 × 5)/(7 × 5) = 4/35 + 5/35 = (4 + 5)/35 = 9/35
b) 4/3 + 5/21 = (4 × 7)/(3 × 7) + 5/21 = 28/21 + 5/21 = (28 + 5)/21 = 33/21 = 11/7
c) 2/9 + 5/3 = 2/9 + (5 x 3)/(3 x 3) = 2/9 + 15/9 = (2 + 15)/9 = 17/9
Bài 3.
Phương pháp giải:
Số tấn cà phê hái được trong ba tuần = số tấn cà phê hái được trong tuần thứ nhất + số tấn cà phê hái được trong tuần thứ hai + số tấn cà phê hái được trong tuần thứ ba.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Tuần thứ nhất: 1/4 tấn
Tuần thứ hai: 2/5 tấn
Tuần thứ ba: 1/3 tấn
3 tuần: .... tấn?
Bài giải
Sau 3 tuần người công nhân hái được số tấn cà phê là :
1/4 + 2/5 + 1/3 = 59/60 (tấn)
Đáp số : 59/60 tấn.
>> Tham khảo: Toán lớp 4 trang 128: Luyện tập phép cộng phân số có đáp án chi tiết
3. Một số bài tập vận dụng phép cộng phân số lớp 4
Câu 1: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. Ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau
B. Ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên
C. Ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau
D. Ta cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
Lời giải: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Đáp án đúng là B.
Chú ý Học sinh có thể nhớ nhầm quy tắc là cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau nên có thể chọn đáp án sai là A.
Câu 2: Phép cộng phân số có những tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất giao hoán
B. Tính chất kết hợp
C. Cộng với số 0
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Lời giải: Phép cộng phân số có các tính chất:
+) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không thay đổi. a + b = b + a
+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại. (a + b) + c = a + (b + c)
+ Cộng với số 0: Phân số nào cộng với 0 cũng bằng chính phân số đó. a+0=0+a=a
Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng. Chọn D
Câu 3. Tính rồi rút gọn: 5/12 + 1/4
A. 2/3
B. 3/8
C. 8/12
D. 6/16
Lời giải:
Ta có: 5/12 + 1/4 = 5/12 + 3/12 = 8/12 = 2/3
Vậy đáp án đúng là 2/3. Chọn đáp án A.
Chú ý: Học sinh có thể làm sai quy tắc cộng sai phân số, cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau và không rút gọn nên chọn đáp án sau là 6/16 hoặc rút gọn rồi chọn đáp án sai là 3/8; hoặc có thể áp dung đúng quy tắc cộng hai phân số nhưng chưa rút gọn nên chọn đáp án sai là 8/12.
Câu 4. Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được 1/3 bể nước, giờ thứ hai chảy được 2/7 bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. 3/10 bể nước
B. 13/21 bể nước
C. 3/4 bể nước
D. 23/21 bể nước
Lời giải:
Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:
1/3 + 2/7 = 13/21 (bể nước)
Đáp số: 13/21 bể nước. Chọn đáp án B.
Câu 5. Hộp thứ nhất đựng 1/4 kg kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất 3/8 kg kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba 1/5 kg kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. 7/5 kg
B. 17/10 kg
C. 27/20 kg
D. 67/40 kg
Lời giải:
Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:
1/4 + 3/8 = 5/8 (kg)
Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:
5/8 + 1/5 = 33/40 (kg)
Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:
1/4 + 5/8 + 33/40 = 68/40 = 17/10 (kg)
Đáp số: 17/10 kg
Chọn đáp án B.
Câu 6. Vườn rau nhà Hà có 3/5 diện tích trồng rau cải, 2/7 diện tích trồng rau su hào. Diện tích vườn còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích trồng rau cải và diện tích trồng rau su hào bằng bao nhiêu phần diện tích vườn?
A. 17/5
B. 12/35
C. 34/35
D. 31/35
Lời giải:
Diện tích trồng rau cải và diện tích trồng rau su hào bằng số phần diện tích vườn là:
3/5 + 2/7 = 31/35 (diện tích vườn)
Đáp số: 31/35 phần diện tích vườn
Chọn đáp án D.
Câu 7. Vườn hoa quả nhà bác An có 2/5 diện tích trồng xoài, 3/7 diện tích trồng nhãn. Hỏi diện tích trồng nhãn và diện tích trồng xoài bằng bao nhiêu phần diện tích vườn hoa quả nhà bác An?
A. 31/35
B. 28/35
C. 29/35
D. 26/35
Lời giải:
Diện tích trồng nhãn và diện tích trồng xoài nhà bác An bằng số phần diện tích vườn hoa quả là:
2/5 + 3/7 = 29/35 (diện tích vườn)
Đáp số: 29/35 phần diện tích vườn hoa quả.
Chọn đáp án C
Câu 8. Trong một buổi sinh hoạt, chi đội lớp 4A có 1/7 số đội viên tham gia cầu lông và 2/5 số đội viên tham gia bóng đá. Còn lại không tham gia hoạt động gì. Hỏi tổng số đội viên tham gia cầu lông và bóng đá bằng bao nhiêu phần số học sinh cả lớp.
A. 29/35
B. 27/35
C. 19/35
D. 21/17
Lời giải:
Tổng số đội viên tham gia cầu lông và bóng đá bằng số phần học sinh cả lớp là:
1/7 + 2/5 = 19/35 (học sinh cả lớp)
Đáp số: 19/35 số học sinh cả lớp
Chọn đáp án C.
Câu 9. Một xe ô tô giờ đầu chạy được 1/3 quãng đường, giờ thứ hai chạy được 3/5 quãng đường. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần quãng đường?
A. 13/15
B. 14/15
C. 11/15
D. 10/15
Lời giải:
Cả hai giờ ô tô chạy được số phần quãng đường là:
1/3 + 3/5 = 14/15 (quãng đường)
Đáp số: 14/15 quãng đường
Chọn đáp án B
Câu 5: Lớp 4A có 2/5 học sinh cả lớp là học sinh giỏi và học sinh trung bình. Trong đó học sinh trung bình chiếm 1/3 số học sinh cả lớp. Hỏi học sinh giỏi và học sinh trung bình chiếm bao nhiêu phần học sinh cả lớp?
A. 11/15
B. 10/15
C. 12/15
D. 14/15
Lời giải:
Học sinh giỏi và học sinh trung bình chiếm số phần học sinh cả lớp là:
2/5 + 1/3 = 11/15 (học sinh cả lớp)
Đáp số: 11/15 học sinh cả lớp
Chọn đáp án A
Câu 11. Trong một ngày thời gian để ngủ của bạn Nam là 1/3 ngày, trong đó thời gian học của Nam là 1/4 ngày. Hỏi thời gian ngủ và học của Nam chiếm bao nhiêu phần một ngày?
A. 5/12
B. 1/2
C. 1/5
D. 7/12
Lời giải:
Thời gian ngủ và học của Nam chiếm số phần một ngày là:
1/3 + 1/4 = 7/12 (một ngày)
Đáp số: 7/12 ngày.
Chọn đáp án D.
Câu 12. Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho. Ô tô chuyển được 2/7 số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được 3/8 số gạo trong kho. Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
A. 35/56
B. 36/56
C. 37/56
D. 38/56
Lời giải:
Cả hai ô tô chuyển được số phần gạo trong kho là:
2/7 + 3/8 = 37/56 (gạo trong kho)
Đáp số: 37/56 số gạo trong kho
Chọn đáp án C.
=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án.