1. Giải toán lớp 4 bài 116: Luyện tập Phép cộng phân số
Câu 1: Tính
a. 1/4 + 3/5
b. 5/2 + 7/9
c. 3/2 + 2/3
d. 4/5 + 3/2
.png)
Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
Đáp án:
a. 1/4 + 3/5 = 5/20 + 12/20 = 17/20
b. 5/2 + 7/9 = 45/18 + 14/18 = 59/18
c. 3/2 + 2/3 = 9/6 + 4/6 = 13/6
d. 4/5 + 3/2 = 8/10 + 15/10 = 23/10
Câu 2: Rút gọn rồi tính
a. 4/5 + 3/15
b. 2/3 + 32/24
c. 5/6 + 15/18
Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được) rồi thực hiện phép cộng hai phân số đó
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a. 4/5 + 3/15 = 4/5 + 1/5 = 5/5 = 1
b. 2/3 + 32/24 = 2/3 + 4/3 = 6/3 = 2
c. 5/6 + 5/18 = 5/6 + 5/6 = 10/6 = 5/3
Câu 3: Tính rồi rút gọn
a. 8/15 + 2/3
b. 3/7 + 4/8
Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ra rút gọn thành phân số tối giản.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a. 8/15 + 2/3 = 8/15 + 10/15 = 18/15 = 6/5
b. 3/7 + 4/8 = 24/56 + 28/56 = 52/56 = 13/14
Câu 4: Một con ốc sên rơi xuống một hố sâu ban ngày leo lên được 9/10 m ban đêm leo lên được 2/5 m. Hỏi sau một ngày đêm ốc sên lao lên được:
a. Bao nhiêu mét?
b. Bao nhiêu xăng ti mét?
Phương pháp giải:
Số mét ốc sến leo lên được sau một ngày = số mét ốc sên leo lên được vào ban ngày + số mét ốc sên leo lên được vào ban đêm.
Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng ti mét lưu ý ta có 1m = 100 cm hay 1 cm = 1/100 m

Hướng dẫn giải chi tiết:
a. Sau một ngày đêm ốc sên bò lên được là:
9/10 + 2/5 = 13/10 m
b. Ốc sên bò được là: 13/10 m = 130 cm
Đáp số: ốc sên bò được 13/10 m
Ốc sên bò được 130 cm
2. Lý thuyết cần nhớ
- Phép cộng hai phân số có cùng mẫu số:
QUy tắc: muốn cộng hai phân só có cùng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: 5/8 + 1/8 = 5 + 1/ 8 = 6/8 = 3/4
- Phép cộng hai phân số khác mẫu số:
Quy tắc: muốn cộng hai phân số khác mẫu số quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
Ví dụ: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Chú ý: khi thực hiện phép cộng hai phân số, nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
- Tính chất của phép cộng phân số:
+/ Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không thay đổi.
( a + b = b + a)
+/ Tính chất kết hợp: khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại
( a + b) + c = a + ( b + c)
+/ Cộng với số 0: phân số nào cộng với (0) cũng bằng chính phân số đó.
( a + 0 = 0 + a = a)
Một số dạng bài tập
- Dạng số 1: Tính tổng của hai phân số
Phương pháp: áp dụng quy tắc cộng hai phân số
- Dạng số 2: Tính giá trị các biểu thức:
Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức như ưu tiên tính trong ngoặc trước thực hiện phép nhân chia trước phép cộng trừ sau....
- Dạng số 3: so sánh
Phương pháp: tính giá trị của biểu thức sau đó áp dụng các quy tắc so sánh phân số
- Dạng số 4: Tìm x
Phương pháp giải: xác định xem (x) đóng vai trò nào từ đó tìm được (x) theo quy tắc đã học ở lớp dưới
- Dạng số 5: Tính nhanh
Phương pháp giải: Áp dụng các tính chất của phép cộng phân số nhóm các phân số có thể tính toán dễ dàng
- Dạng số 6: Toán có lời văn
>> Tham khảo: Toán lớp 4 trang 128: Luyện tập phép cộng phân số có đáp án chi tiết
3. Bài tập tự luyện tập
Câu 1: Tính
a. 99/100 + 3/100
b. 76/250 + 88/250
c. 111/121 + 3/11
d. 21/20 + 13/15
Câu 2: so sánh
a. 34/111 + 2/111 + .... 3/4 + 1/2
b. 43/250 + 40/250 .... 12/25 + 1/5
Câu 3: Tìm y biết:
y - 11/25 = 1/3 + 2/5
Câu 4: trong hội thi thể thao thì số huy chương vàng chiếm 3/7 tổng số huy chương. Số huy chương bạc chiếm 5/8 tổng số huy chương. Hỏi số huy chương vàng và huy chương bạc chiếm bao nhiêu phần tổng số huy chương?
Câu 5: Trong mảnh vườn có 5/6 diện tích đã trồng rau và hoa. Trong đó thì diện tích trồng hoa chiếm 1/5 diện tích mảnh vườn.
Hỏi a. diện tích trồng rau chiếm bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn
b. tính diện tích đất chưa trồng gì của mảnh vườn
Câu 6: Hai ô tô cùng chuyển gạo vào một kho, ô tô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo vào kho, ô tô thứ hai chuyển được nhiều hơn ô tô thứ nhất 2/3 số gạo vào kho. Hỏi cả hai xe ô tô đã chuyển được bao nhiêu gạo?
Câu 7 : Trong một ngày, đội A sửa được 2/7 km đường, đội B sửa được 3/7, đội C sửa được hơn đội B là 1/7 km đường. Hỏi trong một ngày thì cả ba đội đó sửa được bao nhiêu ki lô mét đường?
Câu 8 : Hai bạn Hòa và An chạy thi trên cùng một đoạn đường. Hòa chạy 1 phút được 4/5 đoạn đường, An chạy 1 phút được 5/4 đoạn đường. Hỏi trong một phút thì bạn nào chạy nhanh hơn và hơn bao nhiêu phân đoạn đường?
Câu 9 : Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 7/6 m, chiều dài hơn chiều rộng 1/2 m. Tính
a. chu vi của hình chữ nhật đó
b. diện tích của hình chữ nhật đó?
Câu 10: Một cửa hàng bán được 80 chai dầu ăn, mỗi chai có 1/7 lít dầu. Biết rằng mỗi lít dầu ăn cân nặng 9/10 kg. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki lô gam dầu ăn
Câu 11: Hộp kẹo cân nặng 3/5 ki lô gam , hộp bánh cân nặng 2/5 ki lô gam. Hỏi:
a. hộp kẹo có khối lượng bằng bao nhiêu phần hộp bánh?
b. hộp bánh có khối lượng bằng bao nhiêu phần hộp kẹo?
Câu 12: Một hình chữu nhật có diện tích 3/16 m2, chiều rộng bằng 2/3 m?
a. Tính chiều dài hình chữ nhật?
b. chiều rộng bằng mấy phần chiều dài?
Câu 13: Một người bán được 5/6 tạ gạo, trong đó số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 2/3 tạ. Hỏi người đó bán được bao nhiêu ki lô gam gạo nếp?
Câu 14: Nếu a = 2900 thì giá trị của biểu thức a + 100 là:
A. 5000
B. 4000
C. 2000
D. 3000
Câu 15: Cho A = 4560 + 3271 ; B = 3570 + 4261. Không làm phép tính hãy so sánh A và B
A. A > B
B. A < B
C. A = B
D. không so sánh được
Câu 16: Tìm x khi biết: 200 + x + 100 = 7000
A. x = 7300
B. x = 6800
C. x = 6700
D. x = 7700
Câu 17: muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên
C. ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau
D. ta cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
Câu 18: phép cộng phân số có những tính chất nào dưới đây?
A. tính chất giao hoán
B. tính chất kết hợp
C. cộng với số 0
D. tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 19: Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được 1/4 bể nước, giờ thứ hai chảy được 2/7 bể nước. Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
Câu 20: Tính bằng cách thuận tiện nhất rồi rút gọn thành phân số tối giản:
l4/20 + 9/30 + 16/40 + 25/ 50 + 23/60 + 49/70 + 64/80 + 81/90 = ..../....
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết có nội dung sau: Đề thi học kỳ 2 toán lớp 4 có đáp án