1. Lý thuyết phép cộng phân số - Toán lớp 4

Lý thuyết: - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó

Ví dụ: Tính 2/5 + 7/5

Lời giải: Ta có: 2/5 + 7/5 = 2+7/5 = 9/5

Các dạng toán

- Dạng 1: Cộng hai phân số có cùng mẫu số

Phương pháp: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ: Phép cộng 7/23 + 19/23 có kết quả bằng bao nhiêu?

Lời giải: Ta có : 7/23 + 9/23 = 7 +9/23 = 16/23

Vậy phép cộng có kết quả bằng 16/23

- Dạng 2: Cộng hai phân số khác mẫu số

Phương pháp: - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó

- Trường hợp cộng hai phân số khác mẫu số mà mẫu số của phân số thứ nhất chia hết cho mẫu số của phân số thứ hai thì ta quy đồng phân số thứ hai sau đó thực hiện phép cộng với phân số thứ nhất.

Ví dụ 1: Tính 2/3 + 4/7

Lời giải: Quy đồng mẫu số hai phân số

2/3 = 2x7/ 3x7 = 14/21

4/7 = 4 x3 / 7x3 = 12/21

Cộng hai phân số: 2/3 + 4/7 = 14/21 + 12/21 = 26/21

Ví dụ 2: Kết quả của phép cộng 15/21 + 1/3 bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có : 15/21 + 1/3 = 15/ 21 + 1x7/3 x7 = 15/21 + 7/21 = 22/21

Vậy kết quả của phép cộng 15/21 + 1/3 bằng 22/21

Ví dụ 3: Minh nói rằng kết quả của phép cộng 3/4 + 6 là một phân số có tử số bằng 9. Theo em, Minh nói đúng hay sai?

Lời giải:

Ta có: 3/4 + 6 = 3/4 + 6/1 = 3/4 + 24/4 = 27/4

Vậy kết quả của phép cộng 3/4 + 6 là một phân số có tử số bằng 27. Do đó Minh nói sai.

Dạng 3: Toán có lời văn

Phương pháp:

- Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài

- Bước 2: Tìm cách giải

- Bước 3 : Trình bày bài giải và kiếm tra kết quả vừa tìm được

Ví dụ 1: Mẹ mang bán một số quả cam. Buổi sáng mẹ bán được 3/8 số cam, buổi chiều mẹ bán được 2/8 số cam. Hỏi cả ngày mẹ bán được bao nhiêu phần số quả cam?

Lời giải:

Cả ngày mẹ bán được số phần số cam là:

3/8 + 2/8 = 5/8

Đáp số: 5/8

Ví dụ 2: Cho một phân số, biết rằng phân số đó lớn hơn  phấn ố 3/5 là 2/3 đơn vị. Hỏi số đã cho bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Số đã cho là: 3/5 + 2/3 = 19/15

Đáp số: 19/15

 

2. Bài tập toán lớp 4 phép cộng phân số

Câu 1: Tính rồi rút gọn:

a. 1/2 + 1/2

b. 2/8 + 1/8

c, 7/9 + 5/9

d. 1/6 + 2/6

e. 3/8 + 7/8

g. 2/5 + 3/5

Câu 2. Tính:

a. 1/4 + 2/3

b. 2/7 + 2/3

c. 2/5 + 1/4

d. 1/2 + 1/3

e. 1/3 + 3/5

g. 4/5 + 1/2

Câu 3: Tính

a. 1/2 + 1/4

b. 2/3 + 1/6

c. 7/12 + 1/2

d. 1/8 + 3/4

e. 2/3 + 1/12

g. 5/8 + 5/24

Câu 4: Tính 

a. 1/4 + 5/6

b. 2/9 + 1/6

c. 1/6 + 3/8

d. 3/10 + 5/8

e. 7/12 + 1/8

g. 3/20 + 7/25

Câu 5: Tính tổng

a. 3/4 + 1/5

b. 1/36 + 5/12

c. 3/4 + 1/6

d. 1/8 + 7/10

e, 1/8 + 5/6

g. 2/3 + 2/7

Câu 6: Rút gọn rồi tính

a. 2/8 + 5/6

b. 1/8 + 12/ 16

c. 1/4 + 6/30

d. 12/18 + 12/ 42

Câu 7: Tính tổng

a. 1/7 + 2/7 + 3/7

b. 1/20 + 3/20 + 7/20

c. 2/15 + 4/15 + 4/15

d. 1/9 + 7/9 + 4/9

Câu 8: Tính tổng: 

a. 1/3 + 1/6 + 1/18

b. 1/20 + 1/4 + 2/5

c. 1/12 + 1/6 + 3/4

d. 1/4 + 2/25 + 3/100

Câu 9: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a. 3/7 + 4/9 + 4/7 + 5/9

b. 1/5 + 4/11 + 4/5 + 7/11

c. 1/15 + 4/15 + 5/18 + 7/18

d. 1/8 + 1/12 + 3/8 + 5/12

Câu 10: Tìm phân số viết vào chỗ chấm để có :

a. 5/9 +... = 1

b. 2/3 + ... = 1

c. 1/4 + ... = 1

d. 9/11 + ... = 1

e. 7/ 12 + ... = 1

g. 2/5 +... = 1

câu 11: Viết số thích hợp vào ô trống:

4/5 + 2/3 = 66/ ...

Câu 12: Một ô tô ngày đầu đi được 1/4 quãng đường, ngày hôm sau đi được 1/2 quãng đường đó. Hỏi cả ngày ô tô đi được tất cả mấy phần quãng đường đó.

Câu 13: Mỗi tiết học kéo dài 2/3 giờ. Giữa hai tiết học, học sinh được nghỉ 1/6 giờ. Hỏi thời gian mỗi tiết học và giờ nghỉ kéo dài trong bao lâu?

Câu 14: Hộp thứ nhất đựng 1/4 kg kẹo. Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất 1/5 kg kẹo. Hỏi cả hai hộp đựng bao nhiêu ki lô gam kẹo?

Câu 15: Hai ô tô cùng chuyển gạo vào một kho. Ô tô chuyển được 2/7 số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được 3/7 số gạo trong kho. Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu số gạo trong kho?

Câu 16: Một sân trường có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính diện tích của sân trường đó.

Câu 17: Một xí nghiệp thực hiện được 5/9 kế hoạch và còn phải làm tiếp 560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch

Câu 18: Linh viết các phân số 2/3 ; 5/6 ; 7/9 ; 10/8 ; 1/2 và đề nghị Hùng xếp chsung theo thứ tự từ bé đến lớn. Hùng đang lúng túng không biết xếp như thế nào? Em hãy giúp Hùng

Câu 19. Cho phân số 7/19. Hỏi phải thêm vào tử số và bớt ra cùng ở mẫu số cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới mà sau khi rút gọn được phân số 19/15

Câu 20. Hai kho có 360 tấn cà phê. Nếu lấy đi 1/3 số cà phê ở kho thứ nhất và 2/5 số cà phê ở kho thứ hai thì số cà phê còn lại ở hai kho bằng nhau.

a. Tính số cà phê ban đầu ở mỗi kho.

b. Hỏi mỗi kho đã lấy ra bao nhiêu tấn cà phê?

>> Tham khảo: Toán lớp 4 trang 128: Luyện tập phép cộng phân số có đáp án chi tiết

 

3. Vở bài tập Toán lớp 4 bài 114 Phép cộng phân số

Câu 1. Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 35 bài 114

Tính:

a. 4/11 + 6/11

b. 3/7 + 5/7

c. 15/37 + 29/37

d. 13/41 + 25/ 41

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

a. 4/11 + 6/11 = 10/11

b. 3/7 + 5/7 = 8/7

c. 15/37 + 29/37 = 44/37 

d. 13/41 + 25/41 = 38/41

Câu 2. Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 35 bài 114

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm;

a. 2/5 + 7/5 = 7/5 +....

b. 12/17 + 5/17 = ... + 12/17

c. 3/4 + 9/4 = 9/4 + ....

d. 5/8 + 3/8 = ... + 5/8

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

Đáp án

a. 2/5 + 7/5 = 7/5 + 2/5

b. 12/17 + 5/17 = 5/17 + 12/ 17

c. 3/4 + 9/4 = 9/4 + 3/4

d. 5/8 + 3/8 = 3/8 + 5/8

Câu 3. Vở vài tập toán lớp 4 tập 2 trang 35 bài 114

Một ô tô giờ thứ nhất đi được 4/13 quãng đường, giờ thứ hai di được 6/13 quãng đường. Hỏi sau hai giờ ô tô đó đi được bao nhiêu quãng đường?

Phương pháp giải:

Số phần quãng đường đi được sau hai giờ = số phần đường đi được trong giờ thứ nhất + số phần đường đi được trong giờ thứ hai.

Tóm tắt:

Vở bài tập Toán lớp 4 bài 114 Phép cộng phân số có đáp án chi tiết

Bài giải:

Quãng đường sau hai giờ ô tô đi được là:

4/13 + 6/13 = 10/13 (quãng đường)

Đáp số: 10/13 quãng đường

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Các dạng toán tổng tỉ lớp 4 và cách giải nhanh nhất

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về nội dung Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 114 phép cộng phân số có đáp án chi tiết. Trong bài viết có phần nào nội dung nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua tổng đài 19006162 để được tư vấn cụ thể.