1. Nội dung vở bài tập toán lớp 4 luyện tập chia cho số có hai chữ số
Bài tập 1: Học sinh thực hiện tính bốn phép nhân số có hai chữ số sau:
36 x 12 = ?
24 x 49 = ?
48 x 61 = ?
75 x 43 =?

Bài tập 2: Học sinh thực hiện đặt tính rồi tính các phép nhân số có hai chữ số với số có 3 chữ số. Khác với bài tập 1 đề bài đã cho phép tính được đặt tính sẵn và học sinh chỉ việc tính. Ở bài tập 2 đề bài chỉ cho phép tính ở dạng hàng ngang và học sinh cần phải làm thêm bước đặt tính sao cho đúng các hàng để sau đó học sinh mới áp dụng các bước để tính. Các phép tính cụ thể sau:
369 x 12; 218 x 34; 412 x 21 ; 785 x 23
Bài tập 3: Đây là bài tập toán đố có lời giải giúp học sinh có thể rèn luyện các kiến thức về phép nhân hai số có hai chữ số. Cụ thể vườn dâu tây nhà chị Na có 31 luống, mỗi luống có 26 cây. Hỏi vườn dâu tây nhà chị Na có tất cả bao nhiêu nhóm.
Bài tập 4: Đây là một dạng toán có lời giải tương đối phức tạp học sinh phải dùng hai lời giải và phải sử dụng hai phép tính nhân số có hai chữ số và đòi hỏi học sinh phải giải cẩn thận. Bài toán như sau: Tim một người khỏe mạnh mỗi phút đập khoảng 75 lần. Tính số lần đập của tim nười trong 24 giờ.
Bài tập 5: Một sân bay quốc tế trung bình mỗi giờ thực hiện 44 chuyến bay đến và đi. Hỏi mỗi ngày sân bay đó thực hiện được bao nhiêu chuyến bay đến và đi?
2. Phương pháp giải và đáp án các bài tập toán lớp 4 trang 78, 79 nhân với số có hai chữ số cánh diều.
Bài tập 1:
-Phương pháp giải: Đây là dạng bài tập tính phép nhân hai số có hai chữ số với nhau. Khi làm dạng bài tập này học sinh cần nắm rõ phương thức nhân số có hai chữ số và nắm chắc cách đặt tính của phép nhân với số có hai chữ số. Ở dạng bài tập này phép tính đã được cho là phép tính được đặt tính sẵn rồi và học sinh chỉ việc tính và đặt các tích riêng ở dưới. Khi thực hiện phép tính này học sinh tiến hành nhân theo thứ tự từ trái sang phải, nhân từng số một. Trong quá trình nhân từng số một học sinh cần nhân cẩn thận, nếu có số nào lớn hơn 10 thì thực hiện nhớ và hạ. Khi tìm ra hai tích riêng học sinh cần đặt hai tích sao cho đúng với những gì đã được học. Đối với trường hợp tích riêng là hai số có 3 chữ số như ở bài tập này thì số hàng đơn vị của tích riêng phía dưới thẳng với số hàng chục của tích riêng phía trên. Sau khi đặt xong hai tích riêng học sinh sẽ thực hiện cộng và hạ các số của tích riêng theo phương pháp đã được học tại lớp.
-Áp dụng phương pháp giải vào giải bài tập đã được cho

Như vậy kết quả của các phép tính được cho là: 36 x 12 = 432; 24 x 49 = 1176 48 x 61 =2928; 75 x 43 = 3225
Bài tập 2: Dạng bài tập đặt tính rồi tính
-Phương pháp giải: Khác với ở bài tập 1 ở bài tập hai các phép tính không được đặt sẵn để học sinh tính mà học sinh phải tiến hành bước đặt tính. Khi thực hiện đặt tính học sinh cần phải đặt số có 3 chữ sô ở trên số có 2 chữ số ở dưới và ở giữa là dấu nhân. Khi đặt tính học sinh lưu ý đặt từ hàng đơn vị đến các hàng lớn hơn để đảm bảo các hàng được thẳng nhau. Sau đó học sinh sử dụng dấu gạch ngang thay cho dấu bằng để bắt đầu thực hiện bước tính. Khi thực hiện bước tính học sinh tính các số từ trái sang phải. Vì đây là phép nhân số có 2 chữ số với số có 3 chữ số nên học sinh chỉ cần nhân lần lượt lấy từng số ở dưới và nhân với tất cả các số ở trên. Khi nhân từng số nến có số lớn hơn 10 học sinh thực hiện nhớ số đó sang hàng liền kề tiếp theo, học sinh áp dụng những gì đã được học. Sau đó học sinh tiến hành cộng hai số tích vừa tìm được theo từng hàng. Nếu có hàng nào không có số để cộng hoặc để nhớ học sinh hạ nguyên số của hàng đó xuống. Thực hiện đúng các bước đó học sinh sẽ tìm được kết quả đúng.
-Áp dụng phương pháp giải để giải bài tập

Như vây kết quả của các phép tính ở bài tập 2 là:
369 x 12 = 4428; 218 x 34 = 7412; 412 x 21 = 8652; 785 x 23 = 18055
Bài tập 3: Dạng bài toán có lời giải.
-Phương pháp giải: Học sinh đọc kĩ đề bài tóm tắt nội dung đề bài để biết được những thông tin đã được đề bài cho và biết yêu cầu của đề bài sau đó tính số dâu tây trong vườn nhà chị Na bằng cách lấy số cây ở mỗi luống nhân với số luống sau đó tính toán và viết đáp số cho bài toán.
- Áp dụng phương pháp giải để giải bài tập:
Tóm tắt
Mỗi luống: 26 cây
31 luống? cây
Lời giải
Vườn dâu tây nhà chị Na có tất cả số dâu tây là:
26 x 31 = 806 ( cây dâu tây)
Đáp số: 806 cây dâu tây
Bài tập 4
- Phương pháp giải: Bài tập 4 là một dạng toán đố có lời giải có phần phức tạp hơn bài tập số 3. Khi giải quyết dạng bài tập này chỉ cần học sinh nắm được các kĩ năng đã được học và giải quyết đúng trong tâm thì sẽ giải được dạng bài này một cách dễ dàng. Khi giải dạng bài tập này học sinh cần phải đọc kĩ đề bài, làm tóm tắt đề bài để xác định các dữ liệu đề bài cho và những yêu cầu của đề bài. Sau đó học sinh tiến hành tính số lần đập của tim trong 1 giờ = số lần đập của tim trong 1 phút x 60 ( 60 phút tương với 1 giờ). Sau đó học sinh cần phải tính số lần đập của tim trong 24 giờ< học ính lần số nhịp đập của tim trong một giờ nhân với 24 giờ là ra kết quả số nhịp tim đập trong vòng 24 giờ sau đó áp dụng công thức nhân với số có hai chữ số và đáp số.
-Áp dung phương thức giải để giải bài tập trên như sau:
Tóm tắt
tim người bình thường
1 phút đập: 75 lần
24 giờ đập ? lần
Bài giải
Đối 1 giờ = 60 phút
Số lần đập của tim người trong vòng 1 giờ là: 75 x 60 = 4 500 (lần)
Số lần đập của tim người trong vòng 24 giờ là: 4 500 x 24 = 108 000 (lần)
Đáp số 108 000 lần
Bài tập 5:
-Phương pháp giải: Học sinh đọc kĩ đề bài và tóm tắt những nội dung chính của đề bài sau đó để tính dược số chuyến vay đi và đến trong 1 ngày bằng cách lấy số chuyến bay đến và đi trong 1 giờ x 24
-Áp dung phương tức giải vào giải bài tập như sau:
Tóm tắt
1 giờ: 44 chuyến bay
1 ngày: ? chuyến bay
Bài giải
Đôi 1 ngày = 24 giờ
Mỗi ngày sân bay thực hiện được số chuyến bay đến và đi là:
44 x 24 = 1 056 (chuyến)
Đáp số 1 056 (chuyến)
3. Những lưu ý khi làm bài tập toán 4 trang 78, 79 nhân với số có hai chữ số Cánh diều
- Khi đặt tính rồi tính học sinh cần nắm chắc kĩ năng nhân với số có hai chữ số. Thực hiện từng bước và tính toán một cách chính xác.
- Khi làm các bài tập toán đố có lời giải học sinh cần lưu ý tóm tắt bài toán để nắm được chính xác những dữ liệu đã cho và làm đúng theo yêu cầu của đề bài.
-Đối với các bài toán có lời giải phải đổi đơn vị học sinh phải đổi đơn vị như ở bài tập 3 và bài tập 4 vì đây là một bước bắt buộc và nếu thiếu học sinh có thể sẽ bị trừ điểm dẫn đến bài gải không được đạt điểm tuyệt đối.
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề Giải toán lớp 4 Trang 78, 79 nhân với số có 2 chữ số Cánh diều. Để tham khảo thêm các bài viết của chúng tôi về chương trình toán lớp 4 quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Vở bài tập toán lớp 4 bài 114 phép cộng phân số có đáp án chi tiết . Trân trọng