1. Tổng hợp kiến thức toán số lớp 5 cần nhớ
Phân số: a/b + c/d = a+c/b ; a/b . c/d = a.c/b.d
- Các tính chất có bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác thì được một phân số bằng phân số đã cho; Nếu chi cả tử số và mẫu số của một phân số cùng với một số tự nhiên khác thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Phương pháp rút gọn: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1; Chia tử số và mẫu số cho số đó; Tiếp tục thực hiện các bước đến khi nhận được phân số tối giản.
Phân số thập phân: các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;... được gọi là các phân số thập phân. Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.
Phép cộng và trừ hai phân số cùng mẫu: Muốn cộng( trừ) hai phân số cùng mẫu, ta cộng 9 hoặc trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu só.
Phép cộng và trừ hai phân số không cùng mẫu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng( hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Phép nhân và phép chia hai phân số:
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn chia hai phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Hỗn số :
- Cách chuyển hỗ số thành phân số: Để tìm ra tử số, ta lấy phần nguyên của hỗn số nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số; Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.
Số thập phân: Ví dụ: 3,54 là số thập phân, có phần nguyên là 3 và phần thập phân là 54
- Cách chuyển các phân số thành số thập phân: ta chuyển các phân số thành phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.
2. Các kiến thức hình học lớp 5 cần lưu ý
Hình tam giác: Cho hình tam giác ABC có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. Cụ thể:
- Ba cạnh: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC
- Ba đỉnh : đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C
- Ba góc : Góc đỉnh A, cạnh AB và AC ; Góc đỉnh B, cạnh BA và BC; Góc đỉnh C, cạnh AC và CB

Diện tích hình tam giác: Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Công thức: S = a.h :2
Trong đó: S- diện tích
a: là độ dài đáy
h: là chiều cao của hình tam giác
Hình thang: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song
Cho hình thang ABCD ta có :

hình thang trên ta có:
- Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC. Cạnh bên AD và cạnh bên BC
- AB song song với DC
- AH là đường cao, độ dài AH là chiều cao
Diện tích hình thang: Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao( cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
S= ( a+ b).h :2
Trong đó:
- a: đáy nhỏ
- b: đáy lớn
- h: chiều cao
Hình tròn. Đường tròn
Vẽ đường tròn tâm O, các điểm A, B, M , C nằm trên đường tròn

Chu vi hình Chu vi tròn: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3.15
C= d.3,14
Trong đó:- C; chu vi hình tròn
d: đường kính hình tròn
Diện tích hình tròn: Muốn tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.
Công thức: S= r.r.3,14
Trong đó: - S; diệc tích hình tronf
r: bán kính hình tròn
Hình lập phương: Hình lập phương là hình khối có chiều rộng, chiều dài và chiều cao đều bằng nhau

Hình lập phương có:
- 8 đỉnh: Đỉnh A, C,B,D, E,F, G,H
- 12 cạnh bằng nhau: AB = BD= DC = CA= CH = AE = DG = BF = FG = FE = EH = HG
- 6 mặt là hình vuông bằng nhau
Công thức tính diện tích xung quanh hình lập phương: được tính bằng diện tích một mặt nhân với 4
Sxq= a.a.4
Công thức tính diện tích toàn phần hình lập phương: Được tính bằng diện tích một mặt nhân với 6:
Stp = a.a.6
Công thức tính thể tích hình lập phương: ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V = a.a.a
Hình hộp chữ nhật: là hình không gian có 6 mặt đều nhau là hình chữ nhật

Hình hộp chữ Hình hộp chữ nhật có:
- 12 cạnh: AB, BC, CD, DA, A'B', B'C', C'D', D'A', AA'. BB'. CC', DD;
- 8 đỉnh: A,B,C,D,A',B',C',D'
- 6 mặt: ABCD, BCC'B', A'B;C;D, DCD'C', ADD'C', ABB'A'.
Công thức tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật : tính bằng chu vi đáy và chiều cao
Công thức tính diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật: bằng tổng diện tích xung quanh hình hộp và diện tích hai mặt còn lại
Công thức tình thể tích: được tình bằng tích diện tích đáy và chiều cao: V= a.b.h
3. Bài tập Toán lớp 5 trang 178, 179 Luyện tập chung
Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C , D( là đáp án, kết quả tính,...). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
0,8 % = ?
A. 8/10
B. 8/100
C. 8/1000
D. 8/10000
Phương pháp giải: Viết 0.8% dưới dạng phân số thập phân dựa vào 1% = 1/100.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 0,8% = 8/1000
Vậy đáp án đúng là đáp án C
Bài 2: Biết 95% của một số là 475, vậy 1/5 của số đó là:
A. 19
B. 95
C. 100
D. 500
Phương pháp giải:
- Tìm số đó ta lấy 475 chia cho 95 rồi nhận với 100 hoặc nhân với 100 rồi chia cho 95
- Tìm 1/5 của số đó ta lấy số đó nhân với 1/5
Lời giải chi tiết:
Số đó là: 475 . 100 : 95 = 500
1/5 của 500 là 500. 1/5 = 100
Vậy đáp án đúng là đáp án C
Bài 3. Người ta xếp các hình lập phương nhỏ thành các khối. Trong các khối dưới đây, khối nào có chứa nhiều hình lập phương nhất.
.jpg)
Phương pháp giải: Ta sẽ quan sát hình vẽ rồi đếm số hình lập phương nhỏ của mỗi hình sau đó so sánh kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
Khối A có 24 hình lập phương, khối B có 22 hình lập phương; khối C có 24 hình lập phương; khối D có 28 hình lập phương.
Vậy hình có chứa nhiều hình lập phương nhất là khối D,
Vậy đáp án đúng là đáp án D
Bài 1 trang 179
Một tấm bìa hình vuông đã được tô màu như hình dưới đây : Tính:

a. Diện tích của phần đã tô màu.
b. Chu vi của phần không tô màu.
Phương pháp giải:
Diện tích của phần đã tô màu bằng diện tích của hình trong bán kính 10 cm. Áp dụng công thức: C= r.2.3,14
Chu vi của hình tròn 10 cm chính là chu vi của phần không tô màu. Áp dụng công thức:
S= r.r.3,14.
Lời giải chi tiết:
Diện tích của phần đã tô màu bằng diện tích của hình tròn bán kính là 10 cm:
a. Diện tích của phần đã tô màu là :
10. 10. 3,14 = 314 ( cm2)
b. Chu vi của hình trong 10 cm chính là chu vi của phần không tô màu.
Chu vi của phần không tô màu là:
10. 2. 3,14 = 62,8 ( cm)
Đáp án: a) 314 cm2
b) 62,8 cm.
Bài 2: Mẹ mua gà và mua cá hết 88 000 đồng. Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà, Hỏi mẹ mua cá hết bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
- Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà nên ta có tỷ số giữa số tiền mua cá và số tiền mua gà là:
120% = 120/100 = 6/5
- Tìm số tiền mua cá dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Số tiền mua cá bằng 120& số tiền mua gà nên ta có tỷ số giữa số tiền mua cá và mua gà là:
120% = 120/100 = 6/5
Vậy nếu số tiền mua gà là 5 phần thì số tiền mua cá sẽ là 6 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 ( phần )
Số tiền mua cá là:
88000 : 11 .6 = 48 000 ( đồng)
Đáp số: 48 000 đồng.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Đề thi giữa học kỹ 2 toán lớp 5 có đáp án năm học 2022- 2023
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết lời giải toán lớp 5 trang 178,179 trong bài viết có nội dung nào chưa hiểu hoặc bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được hỗ trợ tư vấn. Xin trân thành cảm ơn