1. Các dạng bài tỉ số phần trăm lớp 5
Các em cũng cần nắm rõ các dạng toán về tỉ số phần trăm lớp 5 để có thể giải được các bài tập trong SGK, sách bài tập hay các đề thi quan trọng.
Dưới đây là tổng hợp các dạng toán lớp 5 giải toán về tỉ số phần trăm và hướng dẫn cách giải. Các em cần đọc kỹ để nắm rõ bài học.
Dạng 1: Bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm
Trong phần lý thuyết sách giáo khoa toán lớp 5 tỉ số phần trăm ở trên, Monkey đã nêu rõ các phép tính về tỉ số phần trăm và ví dụ cụ thể. Đây cũng là dạng bài tập phổ biến thường gặp nhất mà các em cần lưu ý.
Để giải các bài toán về tỉ số phần trăm lớp 5 dạng cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm này, ta cần thực hiện như đối với các số tự nhiên, sau đó viết thêm ký hiệu phần trăm (%) vào bên phải kết quả tính được.
Dạng 2: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Để giải bài tập toán lớp 5 tìm tỉ số phần trăm của số A so với số B, ta chia số A cho số B rồi nhân với 100.
Công thức: A : B x 100 = D%
Trong đó:
· A là số được nhắc trước.
· B là số được nhắc sau.
· D là tỉ số phần trăm.
Ví dụ: Khối lớp 4 của một trường tiểu học có 200 học sinh, trong đó có 80 học sinh nam.
a) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối 4.
Bài làm
Số học sinh nữ của khối lớp 4 là:
200 – 80 = 120 (học sinh)
a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối lớp 4 là:
120 : 200 x 100 = 60%
b) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối lớp 4 là:
80 : 200 x 100 = 40%
Đáp số: a) 60%; b) 40%
Dạng 3: Tìm giá trị phần trăm của một số
Công thức toán tỉ số phần trăm lớp 5 dạng này như sau: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm, hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
Ví dụ về bài toán tính tỉ số phần trăm lớp 5:
Lớp 5A có 50 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Hỏi số học sinh nữ của lớp là bao nhiêu học sinh?
Bài làm
Số học sinh nữ của lớp 5A là:
50 x 65 : 100 = 30 (học sinh)
Đáp số: 26 học sinh
Dạng 4: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
Cách giải toán tỉ số
phần trăm lớp 5 tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó như sau: Lấy giá trị đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100 hoặc lấy giá trị đó nhân với 100 rồi chia cho số phần trăm.
Ví dụ: Một chai sữa có 4,5% bơ, biết rằng trọng lượng của bơ trong chai sữa là 18g. Tính lượng sữa trong một chai.
Bài làm
Lượng sữa có trong chai là:
18 : 4,5 x 100 = 400 (g)
Đáp số: 400g.
Dạng 5: Bài toán về tính lãi, tính vốn
Dạng bài toán lớp 5 về tỉ số phần trăm này thường được áp dụng trong lĩnh vực mua bán. Khi gặp dạng bài tập này, các em cần ghi nhớ những công thức toán lớp 5 tính tỉ số phần trăm cơ bản dưới đây:
· Giá bán = giá vốn + lãi suất
· Giá vốn = giá bán – lãi suất
· Lãi suất = giá bán – giá vốn
· Giá bán = giá vốn – lỗ
Ví dụ 1: Một chiếc xe đạp giá 2.000.000 đồng, nay giảm giá 20%. Hỏi giá chiếc xe đạp này bây giờ có giá là bao nhiêu?
Bài làm
Coi giá của chiếc xe đạp ban đầu là 100%, sau khi giảm giá còn:
100% - 20% = 80%
Giá của chiếc xe đạp hiện nay là:
2000000 x 80 : 100 = 1600000 (đồng)
Đáp số: 1600000 đồng
Dạng 6: Bài toán đưa về dạng toán quen thuộc
Đối với dạng toán lớp 5 tỉ số phần trăm này, chúng ta cần đưa về dạng bài tập quen thuộc để dễ tìm ra đáp án.
Ví dụ: Tổng của hai số bằng 25% thương của hai số đó cũng bằng 25%. Tìm hai số đó.
Bài làm
25% = 0,25
Số thứ nhất là: 0,25 : (1+4) = 0,05
Số thứ hai là: 0,25 – 0,05 = 0,2
Đáp số: 0,05 và 0,2
2. Toán lớp 5 trang 77 Giải toán về tỉ số phần trăm - Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Lời giải:
Tóm tắt
Có 32 học sinh
Học sinh 10 tuổi: 75%
Còn lại là học sinh 11 tuổi
Học sinh 11 tuổi: ... bạn?
Cách 1:
Số học sinh 10 tuổi của lớp học đó là :
32:100×75=24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi của lớp học đó là :
32–24=8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Cách 2:
So với số học sinh cả lớp thì số học sinh 11 tuổi chiếm số phần trăm là :
100%−75%=25% số học sinh cả lớp
Số học sinh 11 tuổi của lớp học đó là:
32:100×25=8(học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng, Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi suất là bao nhiêu?
Lời giải:
Tóm tắt
Lãi suất: 0,5% một tháng
Tiền gửi: 5 000 000 đồng
Sau một tháng, tiền gửi và tiền lãi: ... đồng?
Bài giải
Tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 x 0,5 : 100 = 25 000 (đồng)
Cả tiền gửi và tiền lãi suất sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng.
Giải Toán lớp 5 trang 77 Bài 3: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó có số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo đó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
Tóm tắt:
345m vải may quần và áo
Số vải may quần chiếm 40%
Số vải may áo = ...mm?
Giải
Cách 1:
Số vải để may quần là:
345 x 40 : 100 =138 (m)
Số vải để may áo là:
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số: 207m vải.
Cách 2:
Số vải may áo chiếm số phần trăm tổng số vải là:
100%−40%=60%
Số vải để may áo là:
345:100×60=207(m)
Đáp số: 207m vải.
>> Tham khảo: Toán lớp 5 trang 75, 76 Giải toán về tỉ số phần trăm - Luyện tập
3. Bài tập luyện tập
Ví dụ 1: Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nam chiếm 54 , 5 % . Tính số học sinh nam của trường đó.
Có thể hiểu 100 % số học sinh toàn trường là tất cả số học sinh của trường, ở đây 100 % số học sinh toàn trường là 600 học sinh. Ta có:
1 % số học sinh toàn trường là:
600 : 100 = 6 (học sinh)
Số học sinh nam hay 54 , 5 % số học sinh toàn trường là:
6 × 54 , 5 = 327 (học sinh)
Hai bước trên có thể viết gộp thành:
600 : 100 × 54 , 5 = 327
hoặc 600 × 54 , 5 : 100 = 327
Nhận xét: Muốn tìm 54 , 5 % của 600 ta có thể lấy 600 chia cho 100 rồi nhân với 54 , 5 hoặc lấy 600 nhân với 54 , 5 rồi chia cho 100 .
Quy tắc: Muốn tìm a % của B ta có thể lấy B chia cho 100 rồi nhân với a hoặc lấy B nhân với a rồi chia cho 100 .
Ví dụ 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Bài giải:
Số tiền lãi sau một tháng là: 1000000 : 100 × 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5000 đồng
Ví dụ 3: Lớp 5B có 35 học sinh, trong đó số học sinh xếp loại học lực giỏi chiếm 80 % , còn lại là số học sinh xếp loại học lực khá. Hỏi lớp 5B có bao nhiêu học sinh xếp loại học lực khá?
Cách giải: Lớp 5B có số học sinh xếp loại học lực giỏi là:
35 : 100 × 80 = 28 (học sinh)
Lớp 5B có số học sinh xếp loại học lực khá là:
35 − 28 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.
Lưu ý: Số học sinh xếp loại học lực giỏi chiếm 80 % số học sinh cả lớp nên số học sinh xếp loại học lực khác chiếm 100 % − 80 % = 20 % số học sinh cả lớp. Ta có thể số học sinh xếp loại học lực khá của lớp 5B bằng cách tìm 20 % của 35 học sinh.
>> Xem thêm: Bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 mới nhất
Công ty Luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng những thông tin tư vấn quý giá. Tham khảo thêm nội dung liên quan: Cách giải dạng Toán tỉ số phần trăm lớp 5 kèm bài tập và đáp án. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.