Luật sư trả lời:

Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

 Các loại tội phạm không chỉ khác nhau về nguyên nhân thực hiện hành vi, cách thức thể hiện hành vi, công cụ phạm tội,… Mà chúng còn khác nhau về tính nguy hiểm cho xã hội hậu quả của hành vi đó gây ra. Chính do sự khác nhau đó mà vấn đề phân hóa và cá thể hóa hình phạt  đã được đặt ra và coi là nguyên tắc của luật hình sự nước ta. Nguyên tắc này không chỉ có ý nghĩa trong việc áp dụng luật hình sự mà trước hết nó còn  đòi hỏi phải có sự phân hóa trách nhiệm hình sự ngay trong luật và đó là cơ sở đẻ có thể cá thể cá thể hóa hình phạt trong thực tiễn áp dụng.

 Về phân loại tội phạm, khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy him cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy him cho xã hội rất ln mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình."

 Theo đó, các nhóm tội phạm được phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu về mặt nội dung chính trị, xã hội và cả dấu hiệu về mặt hậu quả pháp lí của hành vi phạm tội. Trong hai dấu hiệu phân biệt các nhóm tội phạm này với nhau, dấu hiệu về mặt nội dung chính trị, xã hội ( nghĩa là mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi ) quyết định dấu hiệu về mặt hậu quả pháp lí. Tuy nhiên, việc đánh giá mức đội nguy hiểm cho xã hội của hành vi như thế nào là không lớn, lớn, rất lớn và đặc biệt lớn lại mang nặng tính từu tượng, lý thuyết. Vì vậy, các nhà làm luật đã quy định việc phân loại tội phạm thành nhiều nhóm khác nhau căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm để giúp cho việc cá thể hóa hình phạt được xác định.

 Để xác định loại tội phạm theo sự phân loại tại khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 chỉ dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt quy định cho tội phạm cần xác định, chứ không dựa vào mức án mà tòa án tuyên.

 Trường hợp này anh của bạn cướp giật tài sản của người khác có giá trị hơn 50 triệu đồng. Hành vi phạm tội này của anh của bạn được quy định tại khoản 2 Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

"2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm."

 Như vậy, anh của bạn đã phạm tội tại điểm c Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năn 2017: “Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đến dưới hai trăm triệu đồng”. Khung hình phạt đối với tội cướp giật tài sản theo Khoản 2 Điều 171 là mười năm tù.

 Theo đó, trong trường hợp này anh của bạn phạm tội cướp giật tài sản, đây là tội rất nghiêm trọng,với mức phạt như thế này không được gọi là quá nặng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.