1. Tội phá rối an ninh

Tội phá rối an ninh được quy định tại điều 89 luật hình sự năm 1999:

Điều 118 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

"Điều 118. Tội phá rối an ninh

1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 112 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến - 1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

2. Thẩm quyền của lực lượng an ninh huyện ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, hiện tại tôi đang có thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: tôi kinh doanh quán internet đã lâu, nhưng nay bị lực lượng an ninh cấp huyện vào kiểm tra văn hóa. Sau khi kiểm tra phát hiện quán tôi vi phạm một số lỗi sau:
1. Cho khách truy cập web có nội dung xấu.
2. Hoạt động quá giờ quy định.
3. Không niêm yết bảng giá.
4. Không có sơ đồ phòng máy.
5. Không có bình chữa cháy.
Cho hỏi thế lực lượng an ninh huyện vào kiểm tra trên là đúng hay sai và được phạt những lỗi nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thẩm quyền của lực lượng an ninh huyện ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

"2. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp Luật về an ninh thông tin;

b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin;

c) Hợp tác quốc tế về an ninh thông tin;

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp Luật trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin;

đ) Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc thu thập, phát hiện, Điều tra, xử lý thông tin, tài liệu, hành vi liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước và các hoạt động tội phạm khác;

e) Tổ chức thực hiện việc xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân để kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng nhằm xác thực thông tin cá nhân phục vụ cho việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng."

Như vậy, lực lượng an ninh cấp huyện sẽ có quyền vào quán internet.

Về xử phạt: Với các lỗi mà lực lượng công an đưa ra như trên, bạn sẽ bị phạt những lỗi sau:

+ Cho khách truy cập web có nội dung xấu theo điểm d, khoản 2, Nghị định số 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện với mức phạt là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Không niêm yết giá cước với mức phạt theo Nghị định số 174/2013/NĐ-CP là từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

3. Xử lý các hành vi, tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự xã hội như thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có em trai quen một cô gái đang có chồng và 1 con trai 4 tuổi. Mặc dù, gia đình tôi đã ngăn cản tình cảm này nhưng một hôm cô gái này bỏ chồng con đi theo e trai tôi sống với nhau như vợ chồng cho đến nay. Và giờ chồng cô gái đó đã lên tiếng sẽ kiện em trai tôi tội phá hoại hạnh phúc gia đình. Vậy xin công ty trả lời nếu như e trai tôi bị kiện sẽ bị xử phạt như thế nào? Cao nhất của mức phạt là gì? Nếu có mức phạt là gì?
Tôi xin cảm ơn

Tội phá rối an ninh

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

"Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Như vậy, em trai anh đã vi phạm chế độ một vợ một chồng. Khi em trai anh chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị xử phạt hành chính mức từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ. Trong trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử phạt theo điều 182 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

"Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó."

Vậy, trong trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng em trai anh sẽ xử phạt mức nhẹ nhất là cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.

Xin chào luật sư, Xin cho em hỏi, các bạn em muốn đi chơi xa nhà, nên các bạn muốn khắc giả một con dấu của nhà trường và sử dụng con dấu đó để làm một thư mời tham quan giả để đưa bố mẹ bạn ấy tin tưởng và cho phép đi chơi. Cho em hỏi trong trường hợp này thì bạn em có vi phạm luật đối với việc làm giả con dấu hay không ạ? Em cảm ơn.

Trả lời: Căn cứ vào điều 341 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

"Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

Như vậy, trong trường hợp bạn giả mạo con dấu của cơ quan, tổ chức vào mục đích lấy lòng tin của người khác là hành vi vi phạm pháp luật.

Chào Luật sư Minh Khuê. Tôi đang bị rơi vào trường hợp bị hai người nhắn tin cho nhau với nội dung bôi nhọ tôi, không những vậy họ còn làm những tờ rơi quanh khu vực tôi thường trú với lời lẽ thô tục, bẩn thỉu. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trường hợp này thì hai người này sẽ bị pháp luật xử lý như thế nà? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

- Thứ nhất, căn cứ bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

"Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."


Như vậy, theo quy định trên, người nào có hành vi bịa đặt, loan truyền những điều viết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội vu khống.

Do thông tin bạn cung cấp không rõ ràng về việc thông tin mà người làm có là thông tin do bịa đặt hay không. Dó đó, trường hợp này cần phải xác định rõ thông tin đó, và cơ quan điều tra sẽ có nghĩa vụ xác minh thông tin đó khi có đơn yêu cầu.

- Thứ hai, trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi danh dự, nhân phẩm bị xâm hại

"Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm (Bộ luật dân sự 2015)

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ có trách nhiệm bồi thường theo quy định trên.

Kính chào luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi nội dung sau: Kế bên nhà tôi có một quán cà phê hát với nhau tổ chức hát nhạc sống vào các đêm thứ tư, thứ bảy và chủ nhật. Vào những đêm đó từ lúc 18 giờ 30 là quán mở nhạc rất lớn, người già những nhà xung quanh mệt tim chịu không nổi còn trẻ em thì không học bài được; chúng tôi thì cũng chẳng làm công việc gì được, ngủ không được mà xem tivi thì cũng không xong vì chẳng nghe được tivi nói gì. Xin hỏi luật sư chúng tôi phải khiếu nại với cơ quan nào vì các hộ dân chúng tôi đã nhiều lần báo với trưởng ấp rồi UBND xã nhưng chẳng thấy có thay đổi gì? Cám ơn luật sư rất nhiều.

Căn cứ vào điều 17 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực môi trường

"Điều 17. Vi phạm các quy định về tiếng ồn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.
8. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.
9. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.
10. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA.
11. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này."
Như vậy, tùy vào mức độ vượt quy chuẩn của cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính một trong những mức tiền được nêu trên.

4. Tư vấn về Vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội ?

Chào Luật sư! Hiện tại em đang kinh doanh mở cửa hàng bán gas và bếp gas, nhưng cửa hàng của em hiện còn thiếu giấy phép Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nay theo biên bản quy định nộp phạt hành chính của UBND Quận báo về cho cửa hàng em phải nộp phạt là 10.000.000 VNĐ.

Hiện tại cửa hàng em mới đi vào hoạt động được 2 tháng còn gặp rất nhiều khó khăn về thị trường buôn bán và tài chính. Nay xin Luật sư cho tư vấn cho em nên làm những thủ tục, văn bản gì để được giảm mức nộp phạt 10.000.000 VNĐ xuống thấp hơn ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

"Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ

Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định."

Trong trường hợp của bạn, bạn có thể căn cứ vào tình hình thực tế để viết đơn xin giảm nhẹ mức xử phạt hành chính với tình tiết giảm nhẹ được quy định như trên.

Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi. Nếu còn thắc mắc và băn khoăn hãy liên hệ với bộ phận luật sư/ chuyên viên tư vấn trực tiếp qua tổng đài 24/7: 1900.6162 hoặc đến trụ sở văn phòng để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê