1. Tội trộm xe máy thì bị xử lý như thế nào ?

Cháu có một người bạn, tên là A ăn trộm 1 chiếc xe máy của gia đình nhà hàng xóm, chiếc xe máy gia đình hàng xóm mới mua cách đây vài hôm có trị giá 45 triệu chưa bao gồm giấy tờ. Hiện tại bạn ấy đang bị tạm giam tại Yên Mô (Ninh Bình). Cháu muốn vào thăm bạn ấy nhưng gia đình bạn và cả công an không ai cho gặp, mọi người nói chỉ khi nào xét xử thi hành án thì cháu mới được gặp.
Vậy cho cháu hỏi thời gian tạm giam đến lúc xét xử là bao nhiêu ngày. Bạn ấy mới bị bắt ngày 23/3/2019 và mức án cho hành vi của bạn bạn ấy là bao nhiêu năm tù ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Về hành vi trộm xe máy. Theo Khoản 1, Điều 173, Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

...

Như vậy, hành vi này của A sẽ bị truy cứu về tội trộm cắp tài sản bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Về phân loại tội phạm, theo Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì với mức án vừa nhận định dựa trên cơ sở thông tin mà bạn cung cấp thì có thể sẽ thuộc trường hợp ít nghiệm trọng: " Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;"

Về thời hạn điều tra, Căn cứ Khoản 1 Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định:

Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

...

Như vậy: bạn của bạn sẽ bị tạm giam không quá hai tháng đối với việc trộm chiếc xe máy của gia đình hàng xóm.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức trình báo công an khi bị mất trộm tài sản ? Mức phạt hành vi trộm cắp

2. Bị bệnh tâm thần mà trộm cắp tài sản có bị truy cứu không ?

Em muốn hỏi: A trộm cắp tài sản của H trị giá 300 triệu đồng. Hành vi của A đc quy định tại điểm a khoản 3 điều 173 BLHS . A bị đưa ra xét xử và án phạt là 7 năm tù. Hỏi:
Nếu điều tra xác định được khi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản nói trên A đang bị mắc bệnh tâm thần thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không? Tại sao? Nếu có đủ căn cứ xác định A chuẩn bị phạm tội thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không? Tại sao?
Người hỏi: N.C

Trả lời:

Trường hợp của bạn chia làm hai vấn đề nên chúng tôi sẽ chia ra hai trường hợp để giải quyết cho bạn.

Thứ nhất: người này bị mắc bệnh tâm thần khi đang thực hiện hành vi trộm cắp.

Trường hợp của bạn đề cập đến là thuộc Điều 21 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, theo quy định này thì người này trong tình trạng không có năng lực chịu trách nhiệm hình sự do đó họ sẽ không phải chịu TNHS nhưng sẽ phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

Thứ hai: Trong trường hợp này, nếu có đủ căn cứ xác định A đang thực hiện hành vi chuẩn bị phạm tội thì A có thể vẫn phải chịu TNHS. Vì nếu A chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trong hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì có thể sẽ không bị truy cứu TNHS vì không được liệt kê theo Điều 14 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017.

>> Xem thêm:  Xe trộm cắp đem đi cầm cố chủ hộ kinh doanh đi tiêu thụ phải ngồi tù ?

3. Trộm cắp tài sản mà tái phạm ?

Hiện tôi có 1 thắc mắc muốn được giải đáp như sau: Một người đã có vợ con mà vẫn đi lừa tình làm có thai với hơn 10 cô gái, ngoài ra anh ta còn phạm tội trộm cắp tài sản năm 2017, sau khi thử thách xong lại trộm cắp gây án tiếp về đc chạy án cho về. Đến tháng 9/2018 thì bị bắt giam vì tội trộm cắp tài sản tiếp.
Vậy trong trường hợp này anh kia phạm những tội gì?
Người gửi: H.L.T

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, người đó phạm tội theo Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

...

Theo như bạn nói thì người đó sau khi chấp hành xong án lại trộm cắp gây án tiếp về đc chạy án cho về. Đến tháng 9/2017 thì bị bắt giam vì tội trộm cắp tài sản tiếp, tức là chứng tỏ người đó đã phạm tội quy định tại Khoản 1 Điều 173. Đây là tội ít nghiêm trọng. Tuy nhiên chưa được xóa án tích, nay lại phạm tội do cố ý nên sẽ bị xem là tái phạm theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

Như vậy, người đó sẽ bị kết án là phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 với tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là Tái phạm quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Thứ hai, người đó phạm tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo quy định tại Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

...

>> Xem thêm:  Tư vấn việc việc ghi đề có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

4. Có thể khởi kiện khi bị trộm cắp tài sản không ?

Thưa luật sư: Có thể khởi kiện khi bị trộm cắp (không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự), mà người trộm cắp không bồi thường hoặc khắc phục hậu quả gì? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

...

Căn cứ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

>> Xem thêm:  Nên làm gì khi người thân bị cảnh sát nước ngoài giam giữ ?

5. Tội trộm cắp tài sản bị phạt tù như thế nào ?

Thưa luật sư, em trai tôi do nghiện game, gia đình không cho tiền, nên bàn nhau với bạn (2 đứa đều 17 tuổi) vào một hộ biết chỉ có 2 cụ già để trộm xe máy. Buổi trưa, đứa bạn chở em tôi đến nơi đứng ngoài canh gác, em tôi vào sân dắt chiếc xe future (30 triệu) ra ngoài thì bị một người (hàng xóm 2 cụ) phát hiện và chạy ra bắt giữ và hô hoán.
Đứa bạn phóng xe bỏ chạy, em tôi sợ hãi rút dao đâm vào người đó vào phần ngực rồi bỏ trốn. Sau đó em tôi bị công an bắt, người bị đâm tử vong do mất máu. Công an nói hành vi của em tôi cấu thành tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 điều 173 BLHS và tội giết người theo khoản 2 điều 123 BLHS. Mong luật sư cho tôi biết mức phạt tù cao nhất em tôi có thể bị tuyên là bao nhiêu?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Như bạn đề cấp ở trên, em bạn cấu thành 2 tội là trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 và tội giết người theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Theo đó, khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Như vậy, anh bạn chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo điều khoản trên với mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng với A không quá 3/4 mức phạt tù trên do A dưới 18 tuổi.

Cùng với đó, khoản 2 Điều 123 quy định cụ thể như sau:

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, có thể thấy anh bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người với khung hình phạt từ 7 đến 15 năm tù. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng với A không quá 3/4 mức phạt tù trên do A dưới 18 tuổi.

Từ những căn cứ trên, Tòa án sẽ ra quyết định đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo theo Điều 103 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công an bắt người mà không thông báo cho gia đình thì có đúng không ? Khiếu nại như thế nào ? Gửi đến cơ quan nào để được giải quyết ?