1. Tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài như thế nào?

Trong khuôn khổ Công văn 33/TANDTC-HTQT, TANDTC (Tòa án nhân dân tối cao) đã ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài, tập trung vào quy trình và các điều kiện cụ thể. Công văn này mang lại những quy định cụ thể và định hình cho công tác tư pháp hỗ trợ và tống đạt văn bản tố tụng quốc tế.

- Tòa án có quyền gửi hồ sơ theo đường bưu chính đối với các đương sự như công dân Việt Nam, công dân Việt Nam có cả quốc tịch nước khác, người nước ngoài, tổ chức nước ngoài có địa chỉ tại các nước không phản đối nước khác tống đạt văn bản tố tụng theo Điều 10 (a) của Công ước tống đạt giấy tờ.

​- Quy định rằng quá trình tống đạt không phân biệt đương sự là tổ chức hoặc cá nhân, và không phân biệt quốc tịch của đương sự hay nước sở tại.

​- Đề cập đến danh sách các nước không phản đối được cung cấp tại các công văn trước đó như Công văn 33/TANDTC-HTQT ngày 21/02/2017 và Công văn 101/TANDTC-HTQT ngày 25/6/2020, cũng như trong chính Công văn này.

​- Chỉ ra rằng Hung-ga-ri là một trong những nước tuyên bố phản đối nước khác tống đạt văn bản theo Điều 10 (a) của Công ước tống đạt giấy tờ.

​- Thông báo về sự khác biệt trong Hiệp định TTTP giữa Việt Nam và Hung-ga-ri, cho phép tòa án tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự có địa chỉ tại Hung-ga-ri theo đường bưu chính theo điều kiện tại khoản 7 Điều 10 Hiệp định.

 

2. Quy định về việc tương trợ tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài

Tòa án thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 10 (a) của Công ước tống đạt giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước tống đạt giấy tờ).

- Theo Điều 10 (a) của Công ước tống đạt giấy tờ, nước nơi đương sự có địa chỉ không phản đối, Tòa án có thể gửi hồ sơ theo đường bưu chính cho các đương sự không phân biệt quốc tịch hay địa chỉ.

+ Danh sách các nước không phản đối được cung cấp tại các công văn trước đó và trong Công văn này.

+ Hung-ga-ri phản đối tuy nhiên, Hiệp định TTTP giữa Việt Nam và Hung-ga-ri cho phép tòa án gửi hồ sơ theo đường bưu chính theo điều kiện tại khoản 7 Điều 10 Hiệp định.

- Tòa án không cần lập văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp theo Mẫu 2A hoặc 2B theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.

- Hồ sơ phải được dịch và có chứng thực bản dịch hoặc chữ ký người dịch ra ngôn ngữ chính thức của nước nêu tại điểm a hoặc ngôn ngữ được nước đó chấp nhận. Đối với đương sự ở nước ngoài có nhiều quốc tịch, hồ sơ được lập bằng tiếng Việt, không cần dịch ra tiếng nước ngoài.

-  Trong hồ sơ, Tòa án cần có văn bản yêu cầu đương sự thực hiện chứng thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch giấy tờ, tài liệu theo Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, nếu không thể đến Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài để chứng thực, hợp pháp hóa, đương sự có thể thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo hướng dẫn trên trang thông tin của Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài.

Ví dụ: đối với công dân Việt Nam cư trú tại Hoa Kỳ, Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hướng dẫn đương sự yêu cầu hợp pháp hóa giấy tờ, tài liệu để thay thế việc chứng thực chữ ký trên giấy tờ, tài liệu tại Mục: Thủ tục hợp pháp hóa và chứng thực bản sao giấy tờ, tài liệu tại Trang thông tin điện tử của Đại sứ quán 

Đối với việc chứng nhận, công chứng chữ ký hoặc giấy tờ ủy quyền, Đại sứ quán chỉ thực hiện đối với khách đến ký trực tiếp tại trụ sở Đại sứ quán (xem thủ tục công chứng, chứng thực chữ ký hoặc giấy tờ ủy quyền). Trường hợp không thể trực tiếp đến Đại sứ quán, có thể làm thủ tục theo các bước sau:

- Ký giấy tờ trước mặt công chứng viên Hoa Kỳ;

- Xin chứng nhận tại Bộ Ngoại giao Tiểu bang (State level - Department of State), địa chỉ liên hệ các Bộ Ngoại giao Tiểu bang tải tại đây;

- Gửi qua đường bưu điện đến ĐSQ làm thủ tục hợp pháp hóa giấy tờ của Hoa Kỳ để mang về Việt Nam sử dụng (xem thủ tục ở dưới).”

 

3. Đương sự được thông báo văn bản tố tụng là người nước ngoài thì có cần dịch văn bản tố tụng 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG, việc xử lý dịch văn bản tố tụng đối với đương sự là người nước ngoài được thực hiện như sau:

- Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng: Trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng. Hồ sơ này bao gồm các thông tin cần thiết về vụ án, thông báo văn bản tố tụng và các tài liệu liên quan.

- Bản dịch văn bản tố tụng: Một phần quan trọng của hồ sơ đề nghị là bản dịch văn bản tố tụng ra tiếng nước ngoài. Bản dịch này phải được thực hiện đúng quy định, có chứng thực về chữ ký của người dịch. Điều này đảm bảo rằng thông tin trong văn bản tố tụng được hiểu đúng và chính xác bởi đương sự là người nước ngoài.

- Chứng thực chữ ký người dịch: Để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của bản dịch, chữ ký của người dịch phải được chứng thực. Điều này có thể thực hiện thông qua quy trình chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Quy định này nhằm đảm bảo rằng đương sự là người nước ngoài có đầy đủ thông tin và định rõ nội dung của văn bản tố tụng, cũng như giữ cho quá trình tố tụng diễn ra một cách minh bạch và công bằng, ngay cả khi đương sự không nói tiếng Việt.

 

4. Cách thức Tòa án lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng 

Tại Khoản 3 của Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG, quy định chi tiết về các cách thức Tòa án lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng như sau:

Tòa án lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng:

- Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện thông báo:

Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện thông báo văn bản tố tụng được lập theo Mẫu số 02 được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Đây là một bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc thông báo văn bản tố tụng.

- Bản dịch văn bản tố tụng:

Bản dịch văn bản tố tụng phải được thực hiện đúng ngôn ngữ chính thức của nước mà đương sự có quốc tịch, nơi đương sự có địa chỉ hoặc ngôn ngữ khác được nước này chấp nhận. Điều này nhằm đảm bảo rõ ràng và hiểu quả trong việc thông báo tố tụng cho các bên liên quan.

- Trách nhiệm của đương sự:

Tòa án giao nguyên đơn, người khởi kiện, người yêu cầu, người kháng cáo thực hiện việc dịch, thanh toán tiền dịch văn bản tố tụng và chứng thực chữ ký người dịch. Đương sự cần nộp lại hóa đơn thanh toán cho Tòa án để lưu hồ sơ vụ việc. Điều này đặt trách nhiệm chính xác và minh bạch cho các bên tham gia quá trình.

- Lập hồ sơ đề nghị thông báo:

Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng được lập thành hai bộ. Một bộ dành cho việc gửi cho Cơ quan đại diện và một bộ để lưu trữ trong hồ sơ vụ việc. Điều này giúp đảm bảo bảo quản thông tin liên quan đầy đủ và có thể truy cập dễ dàng khi cần thiết.

Những quy định này nhằm đảm bảo quy trình lập hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng được thực hiện một cách đồng đều, chính xác và công bằng trong quá trình xử lý vụ án.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định về tống đạt giấy tờ khi giải quyết ly hôn mới nhất?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.