- 1. Về chức danh cán bộ, công chức cấp xã
- 2. Quy định mới về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
- 3. Quy định về số lượng người hoạt động chuyên trách cấp xã
- 4. Tăng mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- 5. Tăng mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
- 6. Sửa đổi quy định về các trường hợp được tuyển thẳng vào làm công chức cấp xã
- 7. Sửa đổi tiêu chuẩn công chức cấp xã
- 8. Quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
- 9. Bổ sung quy định về phụ cấp kiêm nhiệm
1. Về chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Theo quy định thì hiện nay các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã vẫn giữ nguyên chỉ bãi bỏ chức vụ công chức cấp xã không còn có Trưởng Công an xã vì theo quy định trưởng công an xã hiện nay là chức vụ của sĩ quan công an nhân dân. Và hiện nay trên cả nước lực lượng công an xã đã được bố trí lực lượng công an chính quy thay vì trước là lực lượng công an bán chuyên trách.
Do đó sẽ không còn chức danh công chức cấp xã là trưởng công an xã nữa mà hiện nay sẽ chỉ còn các chức danh công chức cấp xã như sau:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự
- Văn phòng - thống kê
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)
- Tài chính - kế toán
- Tư pháp - Hộ tịch
- Văn hóa - xã hội
2. Quy định mới về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã sẽ thay đổi theo hướng tinh gọn, linh hoạt và phù hợp hơn với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của mỗi xã.
Cụ thể số lượng cán bộ, công chức cấp xã sẽ được bố trí theo loại đơn vị hành chính như sau:
- Đối với phường: Loại I là 23 người, loại II là 21 người và loại III là 19 người.
- Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người, loại II là 20 người và loại III là 18 người.
Tuy nhiên cũng có trường hợp nếu đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tính số lượng công chức cấp xã tăng thêm như sau:
- Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức
- Đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên thì được tăng thêm 01 công chức.
3. Quy định về số lượng người hoạt động chuyên trách cấp xã
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũng được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đối với xã loại I là 14 người
- Đối với xã loại II là 12 người
- Đối với xã loại III là 10 người
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên mà tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
- Đối với phường thuộc quận thì cứ tăng thêm đủ 1/3 mức quy định về dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã mà tăng thêm đủ 100% diện tích tự nhiên thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
4. Tăng mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sẽ được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật như sau:
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21 lần mức lương cơ sở.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18 lần mức lương cơ sở.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15 lần mức lương cơ sở.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở trên một người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
5. Tăng mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện khoán quỹ phụ cấp theo quy định sau:
- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6.0 lần mức lương cơ sở.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6.0 lần mức lương cơ sở.
- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp trên thì mức khoán quỹ phụ cấp bằng 4.5 lần mức lương cơ sở.
6. Sửa đổi quy định về các trường hợp được tuyển thẳng vào làm công chức cấp xã
Theo quy định cũ thì các trường hợp tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không qua thi tuyển bao gồm:
- Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng.
- Người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng.
Còn hiện nay đối tượng được tiếp nhận làm công chức cấp xã đã được mở rộng ra các trường hợp như sau:
- Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức.
- Người thôi giữ chức vụ cán bộ ở cấp xã.
- Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
7. Sửa đổi tiêu chuẩn công chức cấp xã
Các tiêu chuẩn về các chức danh công chức cấp xã sẽ được quy định chi tiết, cụ thể hơn gắn với năng lực và yêu cầu vị trí việc làm như sau:
- Đối với công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
- Tiêu chuẩn với các chức danh còn lại sẽ áp dung tiêu chuẩn cụ thể như sau:
+ Độ tuổi phải từ đủ 18 tuổi trở lên.
+ Trình độ giáo dục phổ thông phải tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã.
8. Quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, kéo dài thời gian nâng bậc lương theo quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang.
9. Bổ sung quy định về phụ cấp kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định đối với chức danh kiêm nhiệm.
Đồng thời giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức giảm được so với số được giao theo quy định của pháp luật.
Ngoài thông tin trên quý khách hàng có thể xem thêm nội dung tại địa chỉ: Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ công chức, viên chức mới
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng gửi về số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được trao đổi. Trân trọng!