1. Tổng hợp mức phạt vi phạm về BHXH bắt buộc, BHTN thường gặp

STT

Hành vi vi phạm và Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

Vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc, BHTN

1

Người lao động sẽ bị phạt từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng nếu thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng không tham gia bắt buộc Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, hoặc tham gia không đúng đối tượng hoặc mức quy định.

 

2

Các hành vi sau đây của Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) sẽ bị phạt tiền từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng:

- Không niêm yết công khai thông tin đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) hàng năm cho Người Lao Động (NLĐ), như được quy định tại Khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm Xã hội 2014.

-Không thực hiện thủ tục xác nhận đóng Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) cho NLĐ, làm cho NLĐ không thể hoàn thiện hồ sơ để hưởng quyền lợi BHTN theo quy định.

- Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về đóng BHXH bắt buộc và BHTN của NLĐ khi có yêu cầu từ NLĐ hoặc tổ chức công đoàn.

 

3

Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng nếu không cung cấp chính xác, đầy đủ, và kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến quá trình đóng và hưởng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc, Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH.

 

4

Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) sẽ bị phạt mức tiền từ 12% đến 15% của tổng số tiền phải đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng không vượt quá 75 triệu đồng, nếu có một trong những hành vi sau:

- Chậm đóng BHXH bắt buộc và BHTN;

- Đóng BHXH và BHTN không đúng mức quy định, mà không phải là hành vi trốn đóng;

- Đóng BHXH và BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và BHTN, mà không phải là hành vi trốn đóng.

- Buộc phải bị truy nộp tổng số tiền Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) phải đóng.

- Yêu cầu nộp số tiền lãi, được tính bằng gấp đôi mức lãi suất trung bình đầu tư của Quỹ BHXH trong năm liền kề, dựa trên số tiền và thời gian chậm đóng, không đóng, hoặc trốn đóng. Trong trường hợp không tuân thủ, theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm khấu trừ từ tài khoản tiền gửi của Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) để thanh toán số tiền chưa nộp, chậm nộp, cũng như lãi suất, được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất được công bố bởi các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt, và chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan BHXH.

5

Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) sẽ bị phạt mức tiền từ 18% đến 20% của tổng số tiền phải đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng không vượt quá 75 triệu đồng, nếu NSDLĐ không đóng BHXH bắt buộc và BHTN cho toàn bộ Người Lao Động (NLĐ) thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và BHTN, và đây là trường hợp chưa đạt đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6

Các NSDLĐ sẽ bị phạt từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng nếu có hành vi trốn đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), nhưng chưa đạt đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH, BHTN

7

Phạt mức tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng áp dụng cho Người Lao Động (NLĐ) khi có một trong những hành vi vi phạm sau đây:

- Kê khai thông tin không đúng sự thật hoặc chỉnh sửa, xóa bỏ, làm sai sự thật đối với các thông tin liên quan đến việc hưởng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Không thông báo đúng quy định với Trung tâm Dịch vụ Việc làm khi NLĐ có việc làm trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc, tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thực hiện thông báo đúng quy định với Trung tâm Dịch vụ Việc làm trong các trường hợp sau đây: có việc làm mới; thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an; đang hưởng lương hưu hàng tháng; đi học tập có thời hạn từ 12 tháng trở lên.

Yêu cầu NSDLĐ chấp hành việc hoàn trả cho tổ chức Bảo hiểm Xã hội (BHXH) các khoản tiền BHXH và trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện các hành vi vi phạm.

8

Ứng với mỗi hồ sơ Bảo hiểm Xã hội (BHXH) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) bị làm giả, làm sai lệch nội dung, Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vi phạm các quy định khác về BHXH, BHTN

9

NSDLĐ sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng với mỗi Người Lao Động (NLĐ), nhưng không vượt quá 75 triệu đồng, nếu NSDLĐ vi phạm bằng cách không thanh toán chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được số tiền mà cơ quan Bảo hiểm Xã hội chuyển đến.

Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ.

10

NSDLĐ sẽ bị phạt với mức từ 18% đến 20% của tổng số tiền hưởng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc của Người Lao Động (NLĐ) mà NSDLĐ đã chiếm đoạt tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng không vượt quá 75 triệu đồng, nếu NSDLĐ có hành vi chiếm đoạt tiền hưởng BHXH bắt buộc của NLĐ.

Yêu cầu NSDLĐ hoàn trả cho Người Lao Động (NLĐ) số tiền hưởng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc mà NSDLĐ đã chiếm đoạt, cùng với lãi của số tiền này được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất, được các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

11

NSDLĐ sẽ bị phạt tiền trong khoảng từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng nếu NSDLĐ không thực hiện thông báo với Trung tâm Dịch vụ Việc làm, đặt tại địa điểm trụ sở làm việc của NSDLĐ, khi có sự biến động về lao động và việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

 

12

NSDLĐ sẽ bị phạt mức tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng cho mỗi Người Lao Động (NLĐ), nhưng không vượt quá 75 triệu đồng, nếu NSDLĐ thực hiện một trong các hành vi sau đây:

- Không lập hồ sơ tham gia Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) cho NLĐ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc quá trình tuyển dụng.

- Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 102, Khoản 1 Điều 103, Khoản 1 Điều 110, Khoản 2 Điều 112 của Luật BHXH.

-Không giới thiệu NLĐ thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật BHXH để tham gia kiểm tra giám định sức khỏe lao động tại Hội đồng Giám định y khoa.

- Không cung cấp sổ BHXH cho NLĐ theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 của Luật BHXH.

- Yêu cầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo nghề với độ dài khóa học đầy đủ, tương ứng với thời gian đăng ký Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) của Người Lao Động (NLĐ), đối với hành vi không lập hồ sơ tham gia Bảo hiểm Xã hội (BHXH) bắt buộc và BHTN cho NLĐ trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc quá trình tuyển dụng.

- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng bị yêu cầu hoàn trả số tiền đã thu được từ hoạt động trái phép vào ngân sách nhà nước, đối với hành vi không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 102, Khoản 1 Điều 103, Khoản 1 Điều 110, Khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm Xã hội (BHXH).

13

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ bị phạt mức tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng nếu có một trong các hành vi sau đây:

- Tổ chức đào tạo nghề mà không đảm bảo thời gian khóa học đủ cho Người Lao Động (NLĐ) tham gia đăng ký Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), với mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng cho mỗi NLĐ vi phạm.

- Thực hiện thỏa thuận với cá nhân hoặc tổ chức liên quan để trục lợi từ số tiền hỗ trợ đào tạo nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

14

NSDLĐ sẽ bị phạt mức tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng khi nhận hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho Người Lao Động (NLĐ), nhưng có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ mà không tuân thủ theo đúng phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 

 

2. Tổng hợp mức phạt vi phạm về BHYT thường gặp

STT

Hành vi vi phạm và Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

Vi phạm quy định về đóng BHYT

15

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng áp dụng đối với cá nhân không thực hiện trách nhiệm đóng Bảo hiểm Y tế (BHYT).

Buộc nộp số tiền phải đóng vào tài khoản thu của quỹ BHYT.

16

Ứng với hành vi đóng Bảo hiểm Y tế (BHYT) không đủ số người có trách nhiệm tham gia BHYT, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 500 ngàn đồng.

- Yêu cầu hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quyền lợi và mức hưởng Bảo hiểm Y tế (BHYT) mà đối tượng tham gia BHYT đã phải tự chi trả trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh (nếu có). Trong trường hợp không thể hoàn trả cho đối tượng, số tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Yêu cầu nộp đúng số tiền phải đóng và lãi phát sinh từ số tiền phải đóng hoặc số tiền chưa đóng, chậm đóng vào tài khoản thuộc quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT).

17

Ứng với hành vi không đóng Bảo hiểm Y tế (BHYT) cho toàn bộ số người lao động có trách nhiệm tham gia BHYT, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng.

18

Ứng với việc đóng Bảo hiểm Y tế (BHYT) không đủ số tiền phải đóng, sẽ bị phạt mức tiền từ 300 ngàn đồng đến 35 triệu đồng.

Yêu cầu nộp đầy đủ số tiền cần đóng và lãi phát sinh từ số tiền phải đóng hoặc số tiền chưa đóng, khi chậm đóng, vào tài khoản thuộc Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT).

Vi phạm quy định về sử dụng thẻ BHYT trong khám bệnh, chữa bệnh

19

Phạt tiền cho hành vi tẩy xóa, sửa chữa thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) để sử dụng trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh BHYT sẽ áp dụng theo một trong các mức sau đây:

 

- Mức phạt từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng đối với các trường hợp vi phạm mà chưa gây thiệt hại đến Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT).

- Mức phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với các trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến Quỹ BHYT.

- Yêu cầu hoàn trả số tiền đã được Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT) chi trả vào tài khoản thu của quỹ BHYT trong những trường hợp gây thiệt hại đến quỹ BHYT.

 

- Người sử dụng thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã được Quỹ BHYT chi trả vào tài khoản thu của quỹ BHYT trong những trường hợp gây thiệt hại đến quỹ BHYT.

20

Phạt tiền cho hành vi mượn thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) của người khác hoặc sử dụng thẻ BHYT của người khác trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh BHYT sẽ được áp dụng theo một trong các mức sau đây:

- Mức phạt từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng đối với các trường hợp vi phạm mà chưa gây thiệt hại đến quỹ BHYT.

- Mức phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với các trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến quỹ BHYT.

Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý vào danh sách của cơ quan, tổ chức để tham gia BHYT

21

Phạt tiền cho cơ quan, tổ chức đưa người tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) không đúng quy định của pháp luật sẽ được áp dụng theo một trong các mức sau đây:

- Mức phạt từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng, tính trên mỗi thẻ BHYT đối với trường hợp vi phạm mà chưa gây thiệt hại đến quỹ BHYT.

- Mức phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng, tính trên mỗi thẻ BHYT đối với trường hợp đã sử dụng trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh BHYT làm thiệt hại đến quỹ BHYT.

- Yêu cầu hoàn trả số tiền cho Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT) đã chi trả trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh BHYT nếu có hành vi làm thiệt hại đến quỹ BHYT.

- Đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ BHYT nếu có hành vi làm thiệt hại đến quỹ BHYT.

22

Phạt tiền đối với cá nhân tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) tại cơ quan, tổ chức không đúng quy định của pháp luật sẽ được áp dụng theo một trong các mức sau đây:

- Mức phạt từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng, tính trên mỗi người có thẻ BHYT nhưng chưa sử dụng thẻ BHYT để khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

- Mức phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng, tính trên mỗi người có thẻ BHYT đã sử dụng thẻ BHYT để khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

Chú ý: Trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ là gấp đôi so với mức phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp tại STT 13 là mức phạt tiền đối với tổ chức.

 

3. Trường hợp nào vi phạm về BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

(1) Người thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) từ 10 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 Bộ Luật hình sự 2015, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gian lận BHXH, BHTN theo quy định tại Điều 214 BLHS 2015:

- Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, hồ sơ BHTN để lừa dối cơ quan BHXH.

- Sử dụng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung để lừa dối cơ quan BHXH và hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

(2) Người thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền Bảo hiểm Y tế (BHYT) từ 10 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 BLHS 2015, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 215 BLHS 2015:

- Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng.

- Giả mạo hồ sơ, thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT được cấp khống, thẻ BHYT giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ BHYT của người khác trong quá trình khám chữa bệnh để hưởng chế độ BHYT trái quy định.

(3) Người có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 6 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định tại Điều 216 BLHS 2015:

- Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 trở lên.

- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người lao động trở lên.

- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động từ 50.000.000 trở lên hoặc từ 10 người lao động trở lên.

Bài viết liên quan: Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế nhưng không đóng bảo hiểm y tế sẽ bị phạt như thế nào?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!