Căn cứ theo Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28-09-2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Quy định cụ thể như sau:
Theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 117/2020/NĐ-CP: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế của đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế.
Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP cũng quy định: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp lý về vấn đề trên như sau:
1. Đối tượng nào tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc?
Theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế năm 2014) và Chương I Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế, những nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bao gồm:
+ Nhóm 1: Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên, hợp đồng không xác định thời hạn; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
+ Nhóm 2: Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;...
+ Nhóm 3: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: (1) sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; (2) cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; (3) người có công với cách mạng, cựu chiến binh; (4) trẻ em dưới 06 tuổi; (5) người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; (6) thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;.....
+ Nhóm 4: Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, gồm: người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên.
+ Nhóm 5: Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc nhóm 1, 2, 3.
+ Nhóm 6: Nhóm các đối tượng khác ngoài các đối tượng thuộc nhóm 3, 4, 5 (do người sử dụng lao động đóng) như: thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội; thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;...
2. Mức đóng bảo hiểm y tế
| STT | Đối tượng đóng bảo hiểm y tế | Mức đóng bảo hiểm y tế |
| 1 | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương | Tối đa bằng 6% tiền lương tháng (người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3) |
| 2 | Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở |
| 3 | Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng | Tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng |
| 4 | Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng thán do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng |
| 5 | Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp | Tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng |
| 6 | Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ. Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân. Học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an. | Tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương. Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng. |
| 7 | Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. Người có công với cách mạng, cựu chiến binh. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm Trẻ em dưới 06 tuổi Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;.... Người đã hiến bộ phận cơ thể người. | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách Nhà nước đóng |
| 8 | Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng. |
| 9 | Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng: người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh, sinh viên. | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng. |
| 10 | Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình | Tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình. |
3. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 80 Nghị định 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 09 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế:
(1) Người thuộc đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm y tế mà thực hiện hành vi không đóng bảo hiểm y tế thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
(2) Người sử dụng lao động có hành vi không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế, đóng bảo hiểm y tế không đủ số người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế, chậm đóng bảo hiểm y tế hay trốn đóng bảo hiểm y tế:
+ Vi phạm dưới 10 người lao động thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng
+ Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
+ Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
+ Vi phạm từ 100 người đến dưới 500 người lao động thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
+ Vi phạm từ 500 người đến dưới 1000 người lao động thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
+ Vi phạm từ 1000 người lao động trở lên thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Khi thực hiện hành vi không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, đóng bảo hiểm y tế không đủ số người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, chậm đóng bảo hiểm y tế, trốn đóng bảo hiểm y tế thì buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có), trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải nộp số lợi ích bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế.
Mức phạt trên là mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Còn mức phạt đối với tổ chức được quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP như sau: mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội Trốn đóng bảo hiểm y tế
Tưởng chừng việc không đóng bảo hiểm y tế cho người lao động sẽ chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính mà thôi. Nhưng phải xem xét đến từng tính chất, mức độ của hành vi vi phạm thì hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
Theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015, tội trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động:
+ Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế cho người người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên (trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động) mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Lưu ý rằng: 06 tháng trở lên có thể được xác định là 06 tháng liên tục hoặc 06 tháng cộng dồn trở lên.
+ Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động mà thuộc một trong các trường hợp sau: (1) phạm tội 02 lần trở lên; (2) trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; (3) trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; (4) không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 10 người đến dưới 50 người lao động thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
+ Người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động mà thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
(2) trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; (3) không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc từ 50 người đến dưới 200 người thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Nếu pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng, tùy vào từng trường hợp cụ thể thì mức phạt tiền sẽ khác nhau.
Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!