1. Gửi tiết kiệm ngân hàng là gì?

Theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm thì Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thoả thuận với tổ chức tín dụng. 

Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về các hình thức tiền gửi tiết kiệm được phân loại theo:

- Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;

- Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.

Trên thực tế, tại các ngân hàng thường phổ biến các hình thức gửi tiết kiệm sau:

- Gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Người gửi tiết kiệm có thể rút khoản tiền đã gửi bất cứ lúc nào tuy nhiên lãi suất sinh lời thường thấp nhất. 

- Gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là hình thức gửi tiền tiết kiệm trong một kỳ hạn nhất định, có thể là 1 tháng, 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 36 tháng. Đối với hình thức gửi tiền này, lãi suất sinh lời thường cao, tuy nhiên khi khách hàng rút trước hạn sẽ chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

- Gửi tiết kiệm bậc thang: Là hình thức gửi tiết kiệm gửi càng nhiều, lãi suất càng cao. Hình thức này thường áp dụng với số tiền tối thiểu 100 triệu đồng.

Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dụng về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.

 

2. Tổ chức tín dụng nhận gửi tiền tiết kiệm

Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư này là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng hợp tác xã.

- Tổ chức tài chính vi mô.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Phạm vị nhận và gửi tiền tiết kiệm được quy định như sau:

- Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi tiết kiệm phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Công dân Việt Nam được gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam; Công dân Việt Nam là người cư trú được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.

 

3. Người gửi tiền cần đáp ứng điều kiện gì?

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luât; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

 

4. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng

Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Trường hợp gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

Người gửi tiền đăng ký chữ kỹ mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu lại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định, tổ chức tín dụng thực hiện nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.

 

5. Vì sao nên lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng?

Việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng đem lại cho người gửi tiền những lợi ích sau:

- Thứ nhất, về thời gian gửi tiền tiết kiệm linh hoạt: Người gửi tiền có thể gửi tiết kiệm tại ngân hàng không kỳ hạn hoặc theo kỳ hạn theo tháng/quý/năm.

- Thứ hai, hình thức gửi tiết kiệm đa dạng.

- Thứ ba, về lãi suất, tổ chức tính dụng quy định lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất trong từng thời kỳ. Vì vậy, lãi suất sẽ được tích luỹ theo đúng quy định và kỳ hạn của ngân hàng.

- Thứ tư, đảm bảo tính an toàn, gửi tiết kiệm tại ngân hàng là một hình thức tiết kiệm ít rủi ro, đảm bảo quyền và lợi ích của người gửi tiết kiệm.

- Thứ năm, người gửi tiền sẽ được hưởng bảo hiểm tiền gửi: Bảo hiểm tiền gửi là sự đảm bảo cho người gửi tiền khi gửi tiền vào ngân hàng. 

 

6. Top 10 Ngân hàng gửi tiết kiệm uy tín nhất hiện nay

Khi người gửi tiền tìm hiểu các ngân hàng thì một trong những tiêu chí hàng đầu là sự an toàn. Tiêu chí an toàn ở đây không chỉ là việc gửi tiền và rút tiền được bảo đảm an toàn, lãi suất cao mà còn thể hiện việc ngân hàng có lịch sử quản lý tốt hay không, có uy tín hay không? có sai phạm khi quản lý tiền gửi tiết kiệm hay không?

Dưới đây là Top 10 ngân hàng uy tín tại Việt Nam mà bạn có thể tham khảo và lựa chọn để gửi tiết kiệm:

STT TÊN NGÂN HÀNG TÊN TIẾNG ANH
1

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
2

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)

Vietnam Joint Commercial Bank for Industry and Trade
3

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Bank for Investment & Development of Vietnam
4

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

Asia Commercial Joint Stock Bank
5

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank)

Military Commercial Joint Stock Bank
6

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank
7

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development
8

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)

Saigon - Hanoi Commercial Joint Stock Bank
9

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
10

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)

Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank

Để được hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục gửi tiết kiệm tại ngân hàng, vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 1900.6162.