1. Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân

được quy định như thế nào trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015?

Trả lời: Điều 8 Luật tố  tụng hình sự năm 2015 quy định về nguyên tắc  tôn trọng và bảo  vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, theo đó: Khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có  thẩm quyền  tiến hành tố tụng phải tôn trọng  và bảo  vệ quyền con người,  quyền và lợi ích hợp  pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp  pháp  và  sự cần thiết  của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó nếu xét thấy  có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết.
Top mười câu hỏi quan trọng trong bộ luật tố tụng hình sự mới?

2. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể được quy định như thế  nào trong Bộ luật tố tụng

hình sự năm 2015?

Trả lời: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về nguyên  tắc  bảo  đảm quyền bất  khả xâm phạm về thân thể tại Điều 10. Theo đó, mọi người có quyền bất khả  xâm  phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án,  quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp,  việc  bắt,  tạm giữ,  tạm giam  người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm  cấm tra tấn,  bức cung,  dùng nhục  hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm  phạm thân thể,  tính mạng,  sức khỏe của con người.

3. Quyền bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân

danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân được quy  định như  thế  nào trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015?

Trả lời: Điều 11 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về nguyên tắc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân, theo đó:
Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về  tính mạng,  sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản.
Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng,  sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm,  tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín,  tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật.
Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

4. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân

bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín,  điện thoại, điện tín của  cá nhân được quy định như thế nào trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015?

Trả lời: Điều 12 Bộ luật tố  tụng hình sự năm 2015 quy định về quyền bất khả xâm phạm  về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. Theo đó:
Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và  bí  mật thư tín, điện thoại,  điện tín và các hình thức  trao  đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.
Việc khám xét chỗ ở; khám  xét,  tạm giữ  và thu giữ  thư tín,  điện thoại,  điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được  thực  hiện theo quy định của Bộ luật này.

5. Quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự

được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 31 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự.
Theo đó, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan,  trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Nhà nước có  trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho  người bị giữ  trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam,  khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra. Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có  thẩm  quyền  tiến  hành  tố  tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại.

6. Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự

có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định, Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm  vụ, quyền hạn sau đây:
- Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
- Lập hồ sơ vụ án hình sự;
- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;
- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố  giác,  báo  tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;
- Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp  khẩn  cấp,  người bị bắt,  bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao  người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;
- Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc  quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu  giữ,  tạm giữ,  kê biên  tài sản,  phong tỏa tài khoản,  xử lý vật chứng;
- Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi,  xem  xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc  thẩm quyền của Cơ quan  điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan  điều  tra  theo  quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Bên cạnh những nhiệm vụ, quyền hạn luật định trên, Điều tra viên còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.
7. Cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gì khi được giao tiến hành một số hoạt động điều tra?
Trả lời: Theo Khoản 4 Điều 39 Bộ luật  tố  tụng  hình sự năm 2015,  Cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực  lượng  Cảnh sát biển, Kiểm ngư khi được giao tiến hành một số hoạt động điều tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
- Lấy lời khai của những người có liên quan để kiểm tra,  xác  minh nguồn tin về tội phạm;
- Lập hồ sơ vụ án hình sự;
- Hỏi cung bị can; lấy lời khai người tố giác, báo tin  về  tội phạm,  người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người  bị giữ  trong trường  hợp  khẩn  cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người làm chứng, bị hại, đương sự;
- Tiến hành khám nghiệm hiện trường;  thi hành  lệnh  khám xét,  thu giữ,  tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án.
8. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục  trưởng,  Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm có những nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quá trình tố tụng đối với  tội  phạm  ít  nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng?
Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 39 và các điểm a,  b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 Bộ  luật  tố tụng hình sự năm 2015, khi tiến hành tố tụng  hình  sự đối với tội phạm  ít  nghiêm  trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng  cứ  và  lý  lịch  người phạm tội rõ ràng, những người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm  lâm gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó  Hạt  trưởng  Hạt  Kiểm  lâm  có  những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những  người có  liên  quan để kiểm tra,  xác minh nguồn tin về tội phạm;
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố,  thay đổi hoặc  bổ sung quyết định khởi tố  vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can;
- Trực tiếp  tổ chức và chỉ đạo việc  khám  nghiệm  hiện trường;
- Quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản; quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án;
- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập  và lấy  lời khai bị hại, đương sự; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố;  triệu tập và lấy lời khai người làm chứng; lấy lời  khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
- Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định  của Bộ luật này;
- Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều  tra và quyết định đình chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra.
9. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục  trưởng,  Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm có những nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quá trình tố tụng đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng phức tạp?
Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 39 và các điểm a,  b, c, d và đ khoản 2 Điều 35 Bộ  luật  tố tụng hình sự năm 2015, khi tiến hành tố tụng  hình sự đối với tội phạm nghiêm  trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc  tội phạm ít nghiêm  trọng nhưng  phức  tạp, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm  lâm có những nhiệm vụ,  quyền hạn sau đây:
- Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những  người có  liên  quan để kiểm tra,  xác minh nguồn tin về tội phạm;
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố,  thay đổi hoặc  bổ sung quyết định khởi tố  vụ án;
- Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và  bảo  quản  vật  chứng,  tài  liệu  liên quan trực tiếp đến vụ án;
- Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự.
10. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra c ủa Công an nhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Trả lời: Theo khoản 2 Điều 40 và điểm e khoản 2 Điều  35 của Bộ  luật tố  tụng hình sự năm 2015, khi tiến hành tố tụng  hình sự, những người được giao  nhiệm vụ tiến hành  một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự có những  nhiệm  vụ, quyền hạn sau  đây:
- Thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ những  người có  liên  quan để kiểm tra,  xác minh nguồn tin về tội phạm;
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi  tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;
- Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc khám nghiệm hiện trường;
- Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ và  bảo  quản  vật  chứng,  tài  liệu  liên quan trực tiếp đến vụ án;
- Triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố  giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, bị hại, đương sự.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê