Xin chào anh/chị. Công ty tôi có ký Hợp đồng lao động với 01 người nước ngoài và tiền lương ghi trong hợp đồng lao động có ghi bao gồm cả tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp (trong khi người này không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định). Vậy khi người lao động này nghỉ việc, công ty có phải trả trợ cấp thôi việc cho họ hay không.

Xin anh/chị vui lòng giải đáp giúp. Xin chân thành cám ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn pháp luật đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

I. Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động năm 2012;

Luật việc làm năm 2013;

II. Nội dung tư vấn pháp luật

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người lao động nước  ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

Khoản 1 Điều 2 Bộ luật lao động quy định Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

.....

Khoản 1 Điều 3 Luật việc làm năm 2013:

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

Trợ cấp thôi việc được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012, thời gian hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên thời gian hưởng trợ cấp thôi việc sẽ bằng thời gian thực tế làm việc. Cụ thể:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về Trợ cấp thôi việc:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Do đó, khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài công ty bạn vẫn phải chi trả tiền trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?