1. Liên đới bồi thường gây tai nạn giao thông ?

Em là lái xe ô tô theo hợp đồng 68 cho 1 đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Ngày 2/6 vừa qua em có đưa cán bộ đi công tác thì trên đường đi em va chạm với xe máy. Về tính mạng người đi xe máy đã được đưa đi cấp cứu, về tài sản ô tô và xe máy bị hư hỏng nặng và đã được công an làm hiện trường và phương tiện đã được đưa về công an . Và đến ngày 3/6 người đi xe máy đã chụp chiếu cũng may là không việc gì, nhưng về tài sản thì hư hỏng nặng, Em có 2 câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giúp em: 1. Em lấy ví dụ như sau này theo hồ sơ của công an mà em sai thì trách nhiệm của em đến đâu ạ? 2. Em đúng thì thế nào, em thấy cơ quan em bảo nếu em đúng mà người đi xe máy sai phải đền cho em, mà người ta không có khả năng đền thì em phải bỏ tiền sửa xe như thế có đúng không?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Trường hợp 1: Quý khách vi phạm quy định về an toàn giao thông dẫn đến người đó bị thương và thiệt hại về tài sản thì theo quy định Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì cơ quan quý khách phải bồi thường cho người đó và quý khách phải bồi hoàn lại số tiền mà cơ quan đã phải bỏ ra bồi thường cho người đó. Điều này căn cứ vào Điều 584 (đã nêu trên), Điều 597 và Điều 601 (đã nêu trên) Bộ Luật Dân sự năm 2015:

"Điều 597. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra

Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật."

Mức độ bồi thường dựa trên những thiệt hại về sức khỏe và tài sản của người bị hại và dựa trên căn cứ pháp luật.

Trường hợp 2: Nếu quý khách không có lỗi trong việc gây ra tại nạn cho người bị hại, công an chứng minh được lỗi hoàn toàn do phía bên kia thì trường hợp này cơ quan quý khách không phải bồi thường về thiệt hại cho bên kia, quý khách không phải bồi hoàn số tiền bồi thường. Bên kia sẽ phải bồi thường do những thiệt hại họ gây ra cho cơ quan quý khách (không phải bồi thường cho quý khách). Nếu người đó không có khả năng bồi thường thì cơ quan quý khách cũng không được yêu cầu quý khách phải trả tiền sửa xe do quý khách không vi phạm quy định an toàn giao thông, không vi phạm điều khoản hợp đồng của công ty với quý khách. Vì chiếc xe là tài sản của cơ quan quý khách nên theo quy định, chủ sở hữu tài sản bị thiệt hại có quyền yêu cầu bên gây ra thiệt hại phải bồi thường.

2. Xếp hàng cồng kềnh bị phạt thế nào ?

Em xin hỏi luật sư: em lái xe tải 720 kg của công ty, thùng bạt và chở hàng thò ra khỏi thùng 1 met. Cảnh sát giao thông phạt em 950 nghìn và giữ bằng 2 tháng; phạt công ty em 6.000.000 đồng. Như vậy có đúng với quy định không?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Chiếu cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ được quy định tại Điều 18 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT như sau:

>> Xem thêm:  Mức phạt cho tội vì tự vệ vô tình đâm chết người ? Vô ý làm chết người có phải đền mạng ?

"Điều 18. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:
a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;
b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;
c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.
3. Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.
4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe."

Nếu xe của quý khách là xe tải thùng hở không mui thì quý khách được quyền xếp hàng hóa vượt chiều cao của thùng xe là dưới 2,8 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy. Quý khách xem khoảng cách từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy đến thành thùng xe nếu chưa đến 1,8 mét thì chiều cao xếp hàng vượt quá thành thùng 1 mét là đúng quy định pháp luật. Nhưng nếu vượt quá 1,8 mét thì quý khách đã xếp hành cao vượt quá quy định pháp luật. Trường hợp vi phạm quy định về chiều cao xếp hàng thì quý khách sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định số 100/20196/NĐ - CP:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Mức xử phạt đối với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng áp dụng cho người điều khiển xe ô tô tải. Như vậy, hành vi xử phạt với lỗi nêu trên của cảnh sát giao thông là không đúng quy định pháp luật.

3. Vi phạm quy định về giao thông đường bộ sẽ bị xử lý như thế nào?

Chào luật sư! Em có người bạn là tài xế lái xe container. Trên đường lái xe tài xế có đỗ xe vào lề đường để ăn cơm, đoạn đường tài xế đỗ không có biển báo cấm dừng đỗ, tài xế có bật tín hiệu đèn nhấp nháy cả phía trước và sau để báo hiệu. Vào khoảng 22h tối có 1 người đi liên hoan về không may tông vào đuôi xe và tử vong. Vậy bạn em có bị truy cứu không và mức phạt cũng như mức hỗ trợ cho nạn nhân cụ thể là bao nhiêu ?

Xin cám ơn.

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Luật sư tư vấn:

Theo quý khách thông tin thì bạn quý khách đã đỗ xe vào lề đường, đoạn đường quý khách đỗ xe không có biển báo cấm dừng, đỗ xe và tài xế đã bật tín hiệu đèn nhấp nháy cả phía trước và phía sau để báo hiệu cho các phương tiện lưu thông biết. Nếu tài xế xe vẫn giữ tín hiệu báo bằng đèn nhấp nháy đến khi tai nạn xảy ra và chứng minh được việc người bị tử vong đã vi phạm quy định an toàn giao thông (như tốc độ vượt quá quy định, trong người có nồng độ cồn vượt quá mức độ cho phép hay tại thời điểm đó, người bị tử vong đã không làm chủ được hành vi của mình hoặc bị tác đông...) dẫn đến việc người đó tông vào đuôi xe và tử vong thì hành vi đỗ xe của bạn quý khách không phải là hành vi vi phạm quy định an toàn giao thông. Nguyên nhân dẫn đến cái chết của người kia là do người đó đã vi phạm quy định an toàn giao. Như vậy, nếu chứng minh được bạn quý khách không vi phạm quy định giao thông về việc đỗ xe, báo tín hiệu khi đỗ xe thì bạn quý khách sẽ không phải chịu trách nhiệm về sự việc tử vong của người kia.

Điều này được quy định tại Điều 584 và Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

"Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại."

Nhưng nếu cảnh sát giao thông, cảnh sát điều tra chứng minh được bạn quý khách đã có hành vi vi phạm an toàn giao thông đường bộ như đỗ xe tại nơi không được phép, không thực hiện báo hiệu như đã khai báo, người đã tử vong không vi phạm quy định an toàn giao thông thì bạn của quý khách sẽ bị khởi tố về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo quy định tại điều 260 của Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?