Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật thương mại năm 2005

2. Nhượng quyền thương mại là gì?

“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

- Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

- Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh”. (Điều 284, Luật Thương mại 2005).

3. Phân loại nhượng quyền thương mại

Thứ nhất, căn cứ vào phạm vi nhượng quyền thương mại, có các phân loại hợp đồng nhượng quyền thương mại như sau:

- Hợp đồng nhượng quyền riêng lẻ (single-unit franchise contract).

- Hợp đồng nhượng quyền độc quyền (master franchise contract).

- Hợp đồng nhượng quyền phát triển khu vực (area developement franchise contract).

Thứ hai, căn cứ vào đối tượng của nhượng quyền thương mại, hợp đồng nhượng quyền thương mại được chia thành bốn loại như sau:

- Loại thứ nhất, hợp đồng nhượng quyền phân phối sản phẩm (product distribution franchise contract).

- Loại thứ hai, hợp đồng nhượng quyền mô hình kinh doanh mẫu (business format franchise contract).

- Loại thứ ba, hợp đồng nhượng quyền sản xuất (manufacturing or processing arrangement contract).

- Loại thứ tư, hợp đồng nhượng quyền cơ hội kinh doanh (business opportunity ventures or joint venture franchising contract).

4. Vai trò và ý nghĩa của nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại đối với Việt Nam còn mới mẻ, tuy đã bắt đầu được chú ý và phát triển. Sức hấp dẫn và những ưu điểm của hình thức kinh doanh này trên thế giới đã được minh chứng qua thực tiễn ở nhiều nước phát triển. Nhượng quyền thương mại được dự báo sẽ là hình thức kinh doanh phát triển mạnh ở Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi đang cần sự du nhập của các ý tưởng kinh doanh, công nghệ và nghệ thuật quản trị. Xét ở khía cạnh khác cho thấy Việt Nam hoàn toàn có thể có môi trường thích hợp cho sự phát triển của hình thức kinh doanh này vì Việt Nam có sự an toàn xã hội cao, không có xung đột về tôn giáo, chính trị, và hệ thống pháp luật linh động....

Các doanh nghiệp trong nước hiện nay đang tìm cách kinh doanh trên cả nước thông qua hình thức nhượng quyền. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng mong muốn thâm nhập vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức kinh doanh này, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ.

5. Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?

Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại là những tranh chấp pháp lý trong việc hiểu và thực hiện, cũng như tiến hành giao kết và chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại giữa các bên tham gia quan hệ nhượng quyền thương mại.

6. Đặc điểm của các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhượng quyền thương

Tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại có các đặc thù sau:

Thứ nhất, về chủ thể của tranh chấp. Vì hợp đồng nhượng quyền thương mại không phải là hợp đồng mua bán mà là hợp đồng cho thuê. Do đó tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại là tranh chấp giữa người cho thuê và người thuê. Thương hiệu hay các bí quyết kinh doanh… của bên nhượng quyền không được chuyển nhượng hay bán cho bên nhận quyền, mà chỉ cho phép bên nhận quyền được khai thác kinh doanh trên đó trong một thời gian nhất định.

Thứ hai, về đối tượng của tranh chấp. Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại là tài sản vô hình và các quyền thương mại khác như: quyền khai thác sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ theo cách thức nhất định; thương danh, bố trí không gian thương mại....

7. Những tranh chấp có thể phát sinh từ hợp đồng nhượng quyền thương mại

7.1. Giao kết hợp đồng nhượng quyền thương mại và những tranh chấp liên quan

Hợp đồng nhượng quyền thương mại chỉ có hiệu lực khi thoả mãn các điều kiện: Các  bên ký kết phải đủ thẩm quyền và thoả mãn điều kiện ký kết hợp đồng nhượng quyền và tham gia hợp đồng một cách tự nguyện; mục đích và nội dung của hợp đồng không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội; hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

7.2. Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại và những tranh chấp liên quan

- Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Thứ ba, phí nhượng quyền.

- Thứ tư, phạm vi và địa điểm được nhượng quyền thương mại.

- Thứ năm, kiểm soát chất lượng sử dụng quyền và tính nhất quán của quyền được

- Thứ sáu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và điều khoản chống cạnh tranh.

- Thứ bảy, thời hạn, gia hạn và chấm dứt hợp đồng nhượng quyền.

Đây cũng là một khu vực có nhiều tranh chấp và tranh chấp quyết liệt bởi mối quan hệ hai bên về hình thức đã chấm dứt nên các bên cố gắng đòi lại những gì có thể thông qua các chế tài mà pháp luật đã qui định. Dạng tranh chấp này phức tạp ở việc áp dụng chế tài.

7.3. Hiệu lực của hợp đồng nhượng quyền thương mại và những tranh chấp liên

Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu toàn bộ khi hợp đồng ký kết trái với các quy định của pháp luật và không làm phát sinh bất kỳ nghĩa vụ nào giữa các bên ngay từ khi ký kết. Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu toàn bộ trong các trường hợp:

(1) Nội dung hợp đồng nhượng quyền vi phạm điều cấm của pháp luật. Ví dụ hợp đồng vi phạm nguyên tắc tự do tự nguyên giao kết hợp đồng của các bên; hàng hoá dịch vụ dùng trong kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của Nhà nước;

(2) Bên nhượng quyền hoặc bên nhận quyền không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan có thẩm quyền, không vận hành hệ thống kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh đủ ít nhất 1 năm trước khi tham gia vào quan hệ nhượng quyền thương mại; và

(3) Người ký hợp đồng nhượng quyền không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo. Khi người ký kết hợp đồng nhượng quyền thì ý chí mà họ thể hiện trong hợp đồng có thể không phải là ý chí của bên mà họ đại diện và hợp đồng bị coi là vô hiệu toàn bộ.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại vô hiệu từng phần khi trong hợp đồng có những nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung còn lại của hợp đồng. Ví dụ, bên nhận quyền nhận mua từ bên nhượng quyền một số loại hàng hoá, vật dụng nhất định phù hợp với hệ thống kinh doanh do bên nhượng quyền quy định, trong đó có một loại hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh nhưng việc mua bán loại hàng hoá vật dụng này không ảnh hưởng đến các loại hàng khác thì hợp đồng này là hợp đồng vô hiệu từng phần.

Vấn đề thời hạn có hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực ràng buộc đối với các đối tượng của nhượng quyền là khu vực có tranh chấp. Các tranh chấp này thông thường liên quan tới vệc áp dụng các qui tắc của luật dân sự bởi hợp đồng nhượng quyền thương mại là một hợp đồng phức hợp không chỉ liên quan tới quyền đối nhân, mà còn liên quan cả tới quyền đối vật, nhất là đối với các sản phẩm và tài liệu do bên nhượng quyền cung cấp cho bên nhận quyền.

8. Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trước hết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại như trên đã nghiên cứu thuộc tranh chấp kinh doanh, thương mại. Như vậy các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại là hình thức chủ đạo trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại. Các hình thức này theo pháp luật Việt Nam bao gồm: (1) Thương lượng, Hòa giải; (2) Trọng tài thương mại; và (3) Tòa án.

8.1. Thương lượng, Hòa giải

Thương lượng, hòa giải là phương pháp xuất hiện sớm nhất và được sử dụng đầu tiên khi có tranh chấp. Đây là phương pháp mà các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết mâu thuẫn giữa họ và các bên sẽ tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hòa giải.

Khi lựa chọn phương thức thương lượng, hòa giải, các bên có thể tiến hành theo một trong các cách thức sau:

Tự thương lượng, hòa giải: Là do các bên tranh chấp tự bàn bạc để đi đến thống nhất phương án giải quyết tranh chấp mà không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của người thứ ba;

Hòa giải qua trung gian: Là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải với nhau dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba (người trung gian hòa giải). Trung gian hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức hay Tòa án do các bên tranh chấp chọn lựa hoặc do pháp luật quy định.

8.2. Trọng tài thương mại

Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tải các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại. Theo quy định tại Điều 2 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 thì trọng tài có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp sau:

“1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài”.

Các bên phải có sự thoả thuận về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tải. Các bên phải cam kết giải quyết tranh chấp này sinh từ hợp đồng nhượng quyền bằng trọng tài. Thỏa thuận này có thể là một điều khoản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại hoặc là một thỏa thuận trọng tài riêng biệt được tạo lập sau khi tranh chấp phát sinh. Trong trường hợp này, điều khoản trọng tài được coi là độc lập với các điều khoản khác của hợp đồng chính nên ngay cả khi hợp đồng chính kết thúc hoặc vô hiệu thì cũng không làm cho điều khoản trọng tài vô hiệu một cách tương ứng.

Trọng tài hoạt động theo nguyên tắc xét xử một lần, phán quyết trọng tài có tính chung thẩm: các bên không thể kháng cáo trước Tòa án hoặc các tổ chức nào khác.

8.3. Tòa án

Việc giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng tại toà án gắn liền với quyền lực nhà nước (quyền tư pháp). Trên thực tế, giải quyết tranh chấp bằng toà án vẫn có vai trò rất quan trọng và thường được coi như một giải pháp cuối cùng để giải quyết tranh chấp khi các phương thức thương lượng, hòa giải không có hiệu quả và các bên không muốn sử dụng.

Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng toà án có nhiều ưu điểm:

- Toà án là cơ quan đại diện cho quyền lực nhà nước nên các quyết định, bản án của toà án mạng tinh bắt buộc thi hành đối với các bên và được đảm bảo bởi sức mạnh cưỡng chế của nhà nước;

- Với nguyên tắc hai cấp xét xử và xét xử tập thể, những sai sót trong quá trình giải quyết tranh chấp có khả năng được phát hiện và khắc phục. Án phí toà án thường thấp hơn trọng tài;

Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyển thương mại tại toà án cũng có một số hạn chế nhất định:

- Mất nhiều thời gian và công sức;

- Chậm trễ, trì hoàn. Thủ tục tư pháp thường thông qua nhiều cấp xét xử làm cho thời gian giải quyết tranh chấp bị kéo dải, gây trở ngại đối với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại;

- Tốn kém hơn so với thương lượng hoặc hoà giải

- Hoàn toàn có thể dẫn tới sự đỗ vỡ không thể cứu vãn của mối quan hệ nhượng quyền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập