- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Công cụ chuyển nhượng là gì?
- 3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc sử dụng các công cụ chuyển nhượng?
- 4. Công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng người thụ hưởng phải làm gì?
- 5. Tranh chấp về công cụ chuyển nhượng được giải quyết như thế nào?
- 5.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng?
- 5.2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về các công cụ chuyển nhượng?
- 6. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng bị phạt ra sao?
1. Cơ sở pháp lý
- Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005
- Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng
2. Công cụ chuyển nhượng là gì?
Công cụ chuyển nhượng được hiểu là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.
Công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này gồm hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác, trừ công cụ nợ dài hạn được tổ chức phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường.
3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc sử dụng các công cụ chuyển nhượng?
Chào công ty luật Minh Khuê. Em có thắc mắc cần giải đáp ạ. Luật sư giải đáp giúp em các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng các công cụ chuyển nhượng ạ. Em cảm ơn! (Đăng Khoa – Quảng Bình)
Theo đó, tại Điều 15 Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005 có quy định về các hành vi bị cấm trong việc sử dụng các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
- Làm giả công cụ chuyển nhượng, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên công cụ chuyển nhượng.
- Cố ý chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán công cụ chuyển nhượng bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa.
- Ký công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất.
- Cố ý phát hành công cụ chuyển nhượng khi không đủ khả năng thanh toán.
- Cố ý phát hành séc sau khi bị đình chỉ quyền phát hành séc.
4. Công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng người thụ hưởng phải làm gì?
Chào luật sư, hiện tôi đang tìm về các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng. Xin luật sư cho hỏi đối với trường hợp công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng thì phải xử lý như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn!
Công cụ chuyển nhượng được quy định là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.
Bên cạnh đó, người thụ hưởng, người ký phát, người phát hành cũng được hiểu như sau:
- Người thụ hưởng cũng được quy định là người sở hữu công cụ chuyển nhượng với tư cách của một trong những người sau đây:
+ Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng theo chỉ định của người ký phát, người phát hành;
+ Người nhận chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng theo các hình thức chuyển nhượng được quy định tại Luật các công cụ chuyển nhượng;
+ Người cầm giữ công cụ chuyển nhượng có ghi trả cho người cầm giữ.
- Người ký phát là người lập và ký phát hành hối phiếu đòi nợ, séc.
- Người phát hành là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ.
Tại Khoản 1 Điều 14 Luật các công cụ chuyển nhượng có quy định như sau:
Khi công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng, người thụ hưởng được quyền yêu cầu người ký phát hoặc người phát hành phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung để thay thế.
Như vậy, theo quy định này thì khi các công cụ chuyển nhượng bị hỏng thì người thụ hưởng cần yêu cầu các bên có liên quan phát hành lại công cụ chuyển nhượng đó bạn nhé.
Sau khi nhận được công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng nếu công cụ chuyển nhượng này chưa đến hạn thanh toán và còn đủ thông tin hoặc có bằng chứng xác định người có công cụ bị hư hỏng là người thụ hưởng hợp pháp công cụ chuyển nhượng thì người ký phát, người phát hành có nghĩa vụ phát hành lại công cụ chuyển nhượng đó cho người thụ hưởng.
5. Tranh chấp về công cụ chuyển nhượng được giải quyết như thế nào?
Chào công ty Luật Minh Khuê. Em là sinh viên năm 2 học viên ngân hàng. Hiện em có bài tập nhóm tìm hiểu về công cụ chuyển nhượng. Em đang có vướng mắc trong việc giải quyết tranh chấp các công cụ chuyển nhượng. Mong luật sư giải đáp những nội dung sau đây ạ:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp công cụ chuyển nhượng thuộc về cơ quan nào?
Thời hiệu để yêu cầu giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng là bao lâu?
Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn!
5.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng?
Giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng được quy định tại Điều 79 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:
1. Tranh chấp về công cụ chuyển nhượng có thể được giải quyết tại Toà án hoặc Trọng tài thương mại.
2. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng. Toà án nhân dân giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng một cách độc lập với các giao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng và chỉ dựa trên hồ sơ khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này. Trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng tại Toà án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng, nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Thoả thuận trọng tài và trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài.
Như vậy, khi có tranh chấp về công cụ chuyển nhượng sẽ có hai hướng giải quyết như sau:
+ Nếu có thỏa thuận giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thương mại thì các bên có thể yêu cầu trọng tài thương mại giải quyết.
+ Nếu không có thỏa thuận trọng tài thì sẽ khởi kiện giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
5.2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về các công cụ chuyển nhượng?
Căn cứ quy định tại Điều 78 Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng như sau:
Thứ nhất, người thụ hưởng có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận yêu cầu thanh toán số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.
Thứ hai, người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng trước mình, người bảo lãnh, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn hai năm, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán công cụ chuyển nhượng. (Xem them Điều 52)
Thứ ba,trường hợp người thụ hưởng không xuất trình công cụ chuyển nhượng để thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 43 và Điều 69 của Luật này hoặc không gửi thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật này thì chỉ có quyền khởi kiện người chấp nhận, người phát hành, người ký phát, người bảo lãnh cho người bị ký phát trong thời hạn hai năm, kể từ ngày ký phát công cụ chuyển nhượng.
Trong đó, thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan ảnh hưởng tới việc thực hiện quyền khởi kiện của người thụ hưởng và người có liên quan thì không được tính vào thời hiệu khởi kiện.
6. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng bị phạt ra sao?
Chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi nghiên cứu về công cụ chuyển nhượng theo quy định pháp luật thấy có quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Vậy cho tổi hỏi văn bản nào quy định cụ thể về hình thức xử phạt trong trường hợp vi phạm pháp luật về công cụ chuyển nhượng? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn!
Điều 88 Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005 quy định về xử lý vi phạm như sau:
1. Cá nhân vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Quy định này được hướng dẫn tại Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng;
b) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng;
b) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng;
b) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Theo đó, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm mà sẽ bị phạt tiền với mức phạt từ 15 triệu đến 120 triệu đồng.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Thẩm quyền giải quyết tranh chấp, xử lý công cụ chuyển nhượng bị hưu hỏng và xử lý vi phạm liên quan đến công cụ chuyển nhượng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Công ty Luật Minh Khuê