1. Tranh chấp quyền sử dụng đất khi cho ở nhờ ?

Xin chào luật sư! Tôi có tranh chấp quyền sử dụng đất nhờ luật sư tư vấn: Cha tôi có 5 thửa đất số 341,342,343,344 được cấp giấy chứng nhận QSDĐ năm 1997, do ông Nội tôi để lại cho cha tôi ( có người xác nhận ) canh tác . Đến năm 2001 cha tôi mất, tôi thừa kế toàn bộ 5 thửa đất trên có sổ đỏ năm 2002.
Riêng thửa 343 có diện tích 4700m2 không có trong mục kê 299 năm 1983, là thửa cha tôi cất nhà ở từ năm 1940 cho đến nay. Trong năm 1971 cha tôi có cho bà B ( cô đơn 1 mình ) ở nhờ 1 phần đất có diện tích khoản 600m2 thuộc thửa 343 ( không có giấy) đến mã đời bà B phải trả lại đất cho cha tôi. Cho đến 1999 có vợ chồng cháu nội gái về ở chung bà B. Đến 2001 bà B mất , 2004 vợ chồng cháu gái di dời nhà sang đất khác để ở cho đến nay, nhưng không trả lại đất cho tôi.
Tôi xin hỏi là : Tôi có lấy lại phần đất 600m2 đó được không?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

1. Xác định quyền sử dụng đất trong trường hợp hưởng thừa kế

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì cha bạn đã cho bà B mảnh đất 343 có diện tích 4700m2 nhưng không có giấy tờ gì. Trong trường hợp mảnh đất trên có sổ đỏ vẫn mang tên cha bạn thì quyền sở hữu mảnh đất đó vẫn thuộc về cha bạn. Và khi bạn được hưởng thừa kế mảnh đất trên từ cha của bạn và xác lập quyến sở hữu đối với mảnh đất đó thì bạn hoàn toàn có quyền đòi lại mảnh đất đó. Việc cháu nội bà B không trả thửa đất nêu trên là hoàn toàn không có cơ sở pháp lý.

2. Hành vi lấn chiếm đất đai:

- Khái niệm

Tại Điều 12 Bộ luật đất đai năm 2013 có quy định những hành vi bị nghiêm cấm đối với đất đai như sau:

- Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

- Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

-...

Về định nghĩa lấn, chiếm đất thì tại Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về hai khái niệm này như sau:

- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Hình thức xử lí đối với hành vi lấn, chiếm đất đai

Trong trường hợp của bạn là việc bị lấn đất ở nên hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 10. Lấn, chiếm đất...

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở....

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này."

Bên cạnh đó hành vi lấn chiếm đất thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai như sau:

- Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

+ Giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Dù theo trình tự tố tụng tại Tòa án hay trình tự giải quyết tại cơ quan hành chính thì thủ tục hòa giải tại UBND xã vẫn là bắt buộc. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 còn có quy định khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở, nếu không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai tại Tòa án

Theo quy định tại Điều 35 Luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì do Tòa án nhân dân nơi có đất xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100.

- Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.

- Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân.

- Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.

Bước 2. Nộp đơn khởi kiện

- Nơi nộp: Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp.

- Hình thức nộp: Nộp bằng 1 trong 3 hình thức sau:

+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;

+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3. Tòa thụ lý và giải quyết

- Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.

- Nếu hồ sơ đủ:

+ Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí.

+ Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa.

+ Sau đó tòa sẽ thụ lý.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn về việc lấy lại đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Trước kia Mẹ em có bỏ tiền ra mua một mảnh đất ở với bà ngoại mà đứng tên bà ngoại. Về sau có ông cậu ruột về ở chung tới hiện tại bây giờ. Và đã cấp sổ đỏ cho cậu và mẹ em. Cho em hỏi có cách nào để lấy lại mảnh đất trên về mẹ em không ? Nếu được thì em cần phải làm thủ tục gì ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.C

Tranh chấp quyền sử dụng đất khi cho ở nhờ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư yêu cầu, trước kia Mẹ bạn có bỏ tiền ra mua một mảnh đất ở với bà ngoại mà đứng tên bà ngoại. Về sau có ông cậu ruột về ở chung tới hiện tại bây giờ. Và đã cấp sổ đỏ cho cậu và mẹ bạn. Hiện tại, mẹ bạn đang muốn lấy lại diện tích đất này. Tuy nhiên, với trường hợp của bạn, do cung cấp thông tin chưa đầy đủ nên chúng tôi chia thành các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Bà ngoại bạn bạn khi người cậu bạn về ở chung và khi cấp sổ đã thỏa thuận chuyển nhượng cho cậu bạn Trong trường hợp này, nếu hợp đồng chuyển nhượng là xuất phát từ ý chí của bà ngoại bạn và đã được công chứng hoặc chứng thực cũng như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc chuyển nhượng này sẽ được công nhận trước pháp luật. Trong trường hợp này, mẹ bạn không có quyền đòi lại phần diện tích đất bà ngoại bạn đã chuyển nhượng cho người cậu.

Trường hợp 2: Bà ngoại bạn không chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người cậu hoặc hợp đồng chuyển nhượng không có hiệu lực trước pháp luật. Trong trường hợp này, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cả người cậu có thể là do sai sót và cần được đính chính. Trong trường hợp này, mẹ bạn cần tiến hành theo thủ tục sau:

Bước 1: Nếu như mẹ bạn và người cậu có thể thương lượng được với nhau và tiến hành đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hai bên cần thực hiện theo thủ tục quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai :

"1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Bước 2: Trong trường hợp mẹ bạn và người cậu đó không thể thỏa thuận với nhau để đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mẹ bạn có thể yêu cầu Ủy bạn nhân dân xã tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải không thành, mẹ bạn cần chuẩn bị các Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là của mẹ bạn và tiến hành thủ tục khởi kiện tại tòa án nơi có diện tích đất đang tranh chấp theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 để tòa án tiến hành bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mẹ bạn. Hồ sở khởi kiện bao gồm:

Thứ nhất đơn khởi kiện: Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Thứ hai: Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp như hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa mẹ bạn và bà ngoại...

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Thể hiện thông tin người sử dụng đất trên giấy chứng nhận ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thông tin của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên giấy chứng quyền sử dụng đất sẽ được thể hiện như thế nào? Nếu thông tin của người sử dụng đất cũ vẫn còn thì người sử dụng đất mới (đã được cấp giấy chứng nhận mang tên họ rồi) có được toàn quyền sử dụng đất không?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

"1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;"

Như vậy, đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất thông qua chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp như sau:

- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi theo quy định như sau:

+ Trường hợp chuyển quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, chuyển quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất bằng một trong các hình thức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì lần lượt ghi: hình thức (hoặc căn cứ) chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận quyền theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (dưới đây gọi là tên và địa chỉ của bên nhận quyền); mã hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Ví dụ: "Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn A CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn Thị B, CMND số 020908675, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010656.CN.001";

- "Để thừa kế cho ông Trần Văn C, CMND số 020908683 và vợ là bà Nguyễn Thị D, CMND số 020908685, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010675.TK.002";

- "Chuyển quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ cho ông Nguyễn Văn A CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn Thị B, CMND số 020908675, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010656.CQ.003";

- Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi: hình thức (hoặc lý do) chuyển quyền; loại tài sản chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận chuyển quyền; diện tích chuyển quyền và số hiệu thửa đất sau khi chia tách để chuyển quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký; diện tích và số hiệu thửa đất sau khi chia tách còn lại không chuyển quyền.

Ví dụ: "Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn A CMND số 020908673, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai quận Đống Đa, Hà Nội, diện tích 70m2, số thửa 203; theo hồ sơ số 010678.CN.001; diện tích còn lại 150m2, số thửa 204";

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi: hình thức (hoặc lý do) chuyển quyền; số hiệu thửa đất chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận chuyển quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký.

Như vậy, khi bạn thực hiện thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu địa phương bạn còn phôi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chồng bạn ở trang đầu tiên. Nếu cơ quan có thẩm quyền không còn phôi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận nội dung thay đổi ở mặt thứ 4 như bạn trình bày là đã chuyển nhượng cho chồng bạn và có mộc đỏ của phòng TNMT thành phố.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nội dung như trên là hợp pháp, chồng bạn là chủ sở hữu hợp pháp và vợ chồng bạn vẫn có quyền thực hiện các quyền sở hữu như chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê,... không liên quan đến người chủ cũ.

Trân trọng cảm ơn./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Tư vấn lấy lại diện tích đất đã cho ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các Luật sư giải đáp: Gia đình tôi có cái ao và đã lấp để làm nhà. Nhân có đợt xử lý đất dôi dư nên gia đình tôi đã mượn sỏ đỏ của nhà bên để làm.
Do thiếu xót gia đinh tôi không biết mốc giới nhà mình được sử dụng đến đâu. Nên khi làm gia đinh tôi đã ký cho nhà bên 20 (m2). Giờ tôi muốn lấy lại diện tích đó có được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.T.T

Theo thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn đã ký cho nhà bên 20 m2 đất, tuy nhiên bạn chưa nói rõ là hiện tại phần đất này do ai đứng tên chủ sử dụng. Theo quy định củaBộ luật dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho bất động sản như sau:

"Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Theo đó, trường hợp chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện bằng văn bản, có đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp đã tặng/cho hoàn tất, việc chuyển quyền sở hữu đã xong thì tài sản đã thuộc về gia đình nhà bên ,mà gia đình bạn không thể đòi lại.

Ngoài ra, Bộ luật dân sự 2015 có quy định về việc tặng cho có điều kiện, hay còn gọi là giao dịch dân sự có điều kiện. Theo đó, người được tặng cho phải thực hiện một nghĩa vụ nào đó, được xem là điều kiện để được tặng cho tài sản ấy. Nếu người này không thực hiện nghĩa vụ (vi phạm điều kiện tặng cho) thì gia đình bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết đòi lại tài sản đã tặng cho.

Việc khởi kiện đòi lại tài sản phải tuân thủ các quy định về thời hiệu khởi kiện theo Điều 429 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

"Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trường hợp gia đình bạn muốn đòi lại tài sản là 20 m2 đất nêu trên thì gia đình bạn phải có chứng cứ chứng minh Hợp đồng tặng cho mà gia đình bạn đã ký là không tuân thủ quy định về hình thức và không đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự . Chi tiết các điều luật như sau:

"Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Mua đất thiếu diện tích trong sổ đỏ gặp rủi ro gì ?

Em chào luật sư, xin luật sư tư vấn cho em là giờ e đang có ý định mua 1 lô đất với tổng diện tích là 100m nhưng diện tích trong số hồng mới chỉ là 57m còn 43m chưa có trong số hồng vậy theo luật sư thì em nên làm những thủ tục gì để đảm bảo được việc sau này e có thể làm được sổ hồng toàn bộ lô đất đó e(e muốn mua cả lô 100m đó) ?
Em xin cảm ơn luật sư nhiều!

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, khi bạn muốn mua phần đất trên với hoàn toàn 100m thì không được, vì khi bạn ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng tại Văn phòng công chứng, công chứng viên chỉ dựa trên diện tích trên sổ đỏ để công chứng và thực hiện sang tên chuyển nhượng tại Phòng tài nguyên môi trường cấp quận/huyện nơi có đất, bạn chỉ sang tên được 57m có trong giấy chứng nhận mà thôi.

Để bạn sở hữu được 100m2 trừ khi chủ sở hữu đất đai tiến hành thủ tục Đính chính thông tin trong sổ đỏ ( đính chính lại diện tích bằng việc đo đạc lại hồ sơ địa chính ) tại Phòng tài nguyên môi trường. Sau đó bạn mới tiến hành thủ tục mua bán với chủ sở hữu.

Hồ sơ đính chính:

+ Đơn đề nghị

+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp

+ Giấy tờ chứng minh thông tin có sai lệch ( kết quả đo đạc)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục mua đất đai chưa có sổ đỏ ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về tội chiếm đoat tài sản và hình phạt đối với tội danh này ?