Căn cứ vào Mục b, Khoản 2, Điều 10, Thông tư 20/2016/TT-BTC ngày 3/2/2016 quy định “Khi nhận được kinh phí do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cấp, kể cả phần kinh phí chi tiền lương đối với người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp bằng 1.8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (nếu có), hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 43/2006/NĐ-CP, thì kinh phí chi hoạt động quản lý Bảo hiểm thất nghiệp được xem là một nguồn thu khác của đơn vị. Nếu Căn cứ vào Thông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016, Điều 3, khoản 3, mục c thông tư này quy định:" Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác của đơn vị sự nghiệp (ngoài khoản thu theo Pháp lệnh phí và lệ phí): 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu của các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí liên quan". Đơn vị tôi phải trích lập quỹ cải cách tiền lương, sau khi trừ các khoản (chi lương, chi quản lý hành chính, chi thường xuyên đặc thù), phần còn lại phải trích cải cách tiền lương có đúng không? Nếu căn cứ vào Thông tư 103/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016, tại khoản 6, điều 3, quy định "Kinh phí thực hiện Nghị định số 47/2016/NĐ-CP đối với biên chế, lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cán bộ thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp được đảm bảo từ nguồn chi quản lý bộ máy theo quy định” thì có thể hiểu việc thực hiện tăng lương cơ sở được đảm bảo từ nguồn kinh phí Bảo hiểm thất nghiệp được cấp nên không phải trích 40% quỹ cải cách tiền lương nữa, có đúng không? Như vậy đối với nguồn kinh phí Bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi nên trích hay không nên trích quỹ cải cách tiền lương?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất năm 2020 về thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương ?

Căn cứ pháp lý:

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập

Thông tư 20/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính bảo hiểm chi phí quản lý bảo hiểm

Thông tư 103/2016/TT-BTC nhu cầu chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo 47/2016/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

 

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 10, Thông tư 20/2016/TT-BTC quy định:

"2. Quản lý và sử dụng kinh phí:

b) Khi nhận được kinh phí do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cấp, kể cả phần kinh phí chi tiền lương đối với người lao động thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (nếu có), hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị".

Theo tinh thần của quy định này thì ta thấy  các đơn vị quản lý và sử dụng kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sẽ hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Không phải theo phân công của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và nội dung chi theo quy định.

>> Xem thêm:  Phụ cấp lương theo quy định luật lao động bao gồm những khoản nào ?

Mặt khác, kinh phí chi hoạt động quản lý Bảo hiểm thất nghiệp được xem là một nguồn thu của đơn vị.

Bạn cần lưu ý, Nghị định 43/2006/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập. Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 15. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)

1. Nguồn tài chính của đơn vị

a) Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Nguồn thu khác (nếu có);

c) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);

d) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật".

Việc đơn vị bạn trích lập quỹ cải cách tiền lương phụ thuộc vào  quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Số thu được để lại theo chế độ quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 103/2016/TT-BTC  này không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu (chỉ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp các công việc, dịch vụ này chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu). Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư 103/2016/TT-BTC ta thấy:

>> Xem thêm:  Xử lý người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

"c) Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác của đơn vị sự nghiệp (ngoài khoản thu theo Pháp lệnh phí và lệ phí): 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu của các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí liên quan".

Nếu đơn vị bạn thuộc trường hợp trên thì 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu của các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí liên quan. 

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động.

 

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ? Ký kết hợp đồng với người cao tuổi