Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:

- Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

- Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;

-  Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN ngày 17/11/2021; (Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN ngày 26/12/2016.)

I. Khái quát chung 

1. Nguyên tắc lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán

Cơ sở: Điều 4 Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN.

- Kế hoạch kiểm toán phải được lập, thẩm định và xét duyệt đối với tất cả các cuộc kiểm toán trước khi tổ chức thực hiện kiểm toán.

- Kế hoạch kiểm toán phải phù hợp với kế hoạch kiểm toán năm và phương án tổ chức kiểm toán năm đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phân giao, phê duyệt.

- Kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình, quy định về mẫu biểu hồ sơ kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành phù hợp với từng lĩnh vực kiểm toán và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

- Việc lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực Kiểm toán nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

2. Khái quát về trình tự các bước lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán

- Bước 1: Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán.

- Bước 2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập.

- Bước 3: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.

- Bước 4: Lập kế hoạch kiểm toán.

- Bước 5: Thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán

- Bước 6: Hoàn thiện kế hoạch kiểm toán và ban hành quyết định kiểm toán.

II. Trình tự các bước lập kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán

Theo Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN ngày 17/11/2021, trình tự các bước lập kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (gọi tắt là kế hoạch kiểm toán) được thực hiện như sau:

1. Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán

Quy định về khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán được căn cứ theo Điều 6 Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN.

Cụ thể, căn cứ Kế hoạch kiểm toán năm, phương án tổ chức kiểm toán năm, danh mục đầu mối kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành; hướng dẫn mục tiêu, trọng yếu, nội dung kiểm toán chủ yếu năm của Kiểm toán nhà nước, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm toán theo trình tự sau:

(1) Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát.

(2) Khảo sát và thu thập thông tin.

(Hiện hành, theo Điều 13 Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN, việc khảo sát và thu thập thông tin được chia thành 02 hoạt động: Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; thu thập thông tin về tình hình tài chính và các thông tin có liên quan khác về đơn vị được kiểm toán)

Nội dung chi tiết của từng bước công việc trên thực hiện theo Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán.

2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập được quy định tại Điều 7 Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN:

Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập theo quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.

(Hiện hành, Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN chỉ yêu cầu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, chứ không yêu cầu đánh giá lại những thông tin đã thu thập.)

3. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Theo Điều 8 Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN, trên cơ sở thông tin đã thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu theo quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, Hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán.

(Hiện hành, yêu cầu việc đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán phải được thực hiện bằng hai bước.)

4. Lập kế hoạch kiểm toán

Sau quá trình khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức lập kế hoạch kiểm toán.

Kế hoạch kiểm toán tổng quát được lập theo quy định tại Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN 1300, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN 3000, Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN 4000 và theo mẫu Kế hoạch kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước quy định. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu kiểm toán.

- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.

- Xác định trọng yếu kiểm toán.

- Nội dung kiểm toán.

- Phương pháp và thủ tục kiểm toán.

- Xác định tiêu chí kiểm toán.

- Phạm vi và giới hạn kiểm toán.

- Thời hạn kiểm toán.

- Bố trí nhân sự kiểm toán.

- Kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán.

Nội dung chi tiết của từng bước công việc trên thực hiện theo Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.

Sau khi kế hoạch kiểm toán được lập ra, đáp ứng đầy đủ các nội dung nêu trên, các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán về đơn vị được kiểm toán. Quá trình thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán được quy định tại Điều 10, 11, 12 Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN.

III. Thẩm định kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán

1. Thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm định để Thủ trưởng đơn vị tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán theo quy định với các nội dung cụ thể như sau:

- Việc tuân thủ quy định về thể thức, kết cấu, nội dung của kế hoạch kiểm toán.

- Tính đầy đủ, hợp lý của các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình tài chính và các thông tin khác; tính hợp lý trong việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin thu thập được.

- Tính phù hợp của việc đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.

- Việc tuân thủ hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước trong xác định mục tiêu, nội dung kiểm toán.

- Tính phù hợp giữa mục tiêu, trọng yếu, nội dung, tiêu chí, phạm vi, phương pháp và thủ tục kiểm toán với các thông tin thu thập và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính, các thông tin khác và giữa các nội dung này với nhau.

- Tính hợp lý trong việc bố trí thời gian, lịch kiểm toán; bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán.

- Vấn đề khác: Việc tuân thủ ý kiến chỉ đạo và kết luận của cấp có thẩm quyền (nếu có); văn phạm, kỹ thuật trình bày, chính tả, đơn vị tính, dấu ngăn cách các chữ số...

Thủ trưởng đơn vị tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán với thành phần, địa điểm và trình tự xét duyệt như sau:

- Thành phần: Thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị ủy quyền, Trưởng đoàn kiểm toán, đoàn khảo sát, lãnh đạo Phòng Tổng hợp, đại diện Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán và các thành phần khác do thủ trưởng đơn vị quyết định. Việc thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán của thủ trưởng đơn vị phải được lập biên bản theo quy định của Kiểm toán nhà nước.

- Địa điểm: Do thủ trưởng đơn vị quyết định.

- Trình tự xét duyệt.

+ Thủ trưởng đơn vị chủ trì xét duyệt chỉ định thư ký cuộc họp.

+ Trưởng đoàn kiểm toán trình bày tóm tắt việc thu thập thông tin và lập kế hoạch kiểm toán.

+ Đại diện bộ phận có chức năng kiểm soát, thẩm định (Phòng Tổng hợp, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán) trình bày báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán.

+ Ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự (nếu có).

+ Ý kiến giải trình, tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán về những nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp (nếu có).

+ Ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì xét duyệt.

- Thư ký ghi biên bản cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán với một số nội dung chủ yếu: Thời gian, thành phần tham dự cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán; các ý kiến tham gia, ý kiến tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán và nội dung kết luận của người chủ trì xét duyệt.

Hoàn thiện kế hoạch kiểm toán và lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền, sau đây gọi chung là Tổng Kiểm toán nhà nước) tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán:

- Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo: Trưởng đoàn kiểm toán bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch kiểm toán theo nội dung kết luận tại cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của thủ trưởng đơn vị và lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt kế hoạch kiểm toán; Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán tổ chức soát xét việc bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch kiểm toán của Trưởng đoàn kiểm toán trước khi thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

- Hồ sơ của thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt kế hoạch kiểm toán được gửi cho Văn phòng Kiểm toán nhà nước (Phòng Thư ký - Tổng hợp), Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế. Hồ sơ gồm: Tờ trình của thủ trưởng đơn vị, trong đó nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước (mục tiêu; nội dung; phạm vi; thời hạn kiểm toán; Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn kiểm toán, tổ trưởng Tổ kiểm toán, bố trí nhân sự các Tổ kiểm toán); kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện theo kết quả xét duyệt của thủ trưởng đơn vị; biên bản cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của thủ trưởng đơn vị; báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán của Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với cuộc kiểm toán và các tài liệu khác có liên quan.

- Thời hạn trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán trước ngày dự kiến công bố quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán ít nhất là 15 ngày làm việc trừ các trường hợp khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

2. Thẩm định kế hoạch kiểm toán của các vụ tham mưu

- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán phải hoàn thành việc thẩm định kế hoạch kiểm toán theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này.

- Lập báo cáo kết quả thẩm định, trình Tổng Kiểm toán nhà nước và gửi đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (riêng báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gửi đồng thời cho Vụ Tổng hợp) trước ngày Tổng Kiểm toán nhà nước dự kiến tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán ít nhất 01 ngày làm việc.

- Trong quá trình thẩm định kế hoạch kiểm toán, nếu xét thấy cần thiết, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán có thể đề nghị (bằng văn bản) đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).