1. Giới thiệu

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP thì viên chức sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ cơ bản của họ, vi phạm các quy định về hành vi không được chấp nhận, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà họ phụ trách, và cũng khi vi phạm các nguyên tắc đạo đức, lối sống hoặc pháp luật trong quá trình thi hành công vụ của mình. 

Việc xử lý kỷ luật viên chức có mục đích và ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì trật tự, kỷ luật, và hiệu quả trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Cụ thể như sau:

- Gìn giữ kỷ luật và trật tự: Xử lý kỷ luật viên chức giúp duy trì một môi trường làm việc có trật tự, kỷ luật. Việc này làm cho mọi người trong tổ chức nhận thức được rằng các quy định và nguyên tắc làm việc được áp dụng đồng đều và công bằng.

- Tôn trọng quy định và nội quy: Bằng việc xử lý kỷ luật, cơ quan, tổ chức, đơn vị đề cao sự tuân thủ các quy định, nội quy và quy chế của mình. Điều này thúc đẩy sự trách nhiệm cá nhân và tôn trọng văn hóa làm việc chung.

- Cải thiện hiệu suất công việc: Bằng cách xử lý kỷ luật các viên chức vi phạm, tổ chức tạo điều kiện cho sự phát triển và nâng cao hiệu suất làm việc. Các hành động xử lý kỷ luật đưa ra tín hiệu rõ ràng về sự quyết tâm của tổ chức trong việc duy trì một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả.

- Bảo vệ uy tín và danh dự của tổ chức: Việc xử lý kỷ luật đảm bảo rằng tổ chức không chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các hành vi vi phạm quy định hoặc pháp luật của viên chức. Điều này giữ cho uy tín và danh dự của tổ chức được bảo vệ và tôn trọng trong cộng đồng và xã hội.

 

2. Thẩm quyền xử lý kỷ luật viên chức

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP thì thẩm quyền xử lý kỷ luật viên chức bao gồm những nội dung như sau:

- Đối với viên chức quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, họ tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Còn đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu, thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử cũng tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

- Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp xử lý bằng hình thức buộc thôi việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định.

- Đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật và thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi ra quyết định. Hồ sơ và quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.

- Đối với viên chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

 

3. Trình tự xử lý kỷ luật viên chức

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP thì trình tự xử lý kỷ luật viên chức bao gồm 3 bước như sau:

 

3.1. Tổ chức họp kiểm điểm

Quy trình tổ chức cuộc họp kiểm điểm diễn ra như sau:

- Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do tổ chức cuộc họp, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về công tác tổ chức. Cán bộ thông báo các thông tin sau: Tóm tắt về quá trình công tác; Hành vi vi phạm được phát hiện; Các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); Thời điểm xảy ra hành vi vi phạm và thời điểm phát hiện; Các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của người vi phạm; Thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật.

- Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật.

- Trường hợp người vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm, cuộc họp kiểm điểm vẫn tiến hành.

- Trường hợp người vi phạm vắng mặt, cuộc họp kiểm điểm được tiến hành sau khi đã gửi thông báo triệu tập họp ít nhất 02 lần.

- Thành viên tham dự cuộc họp có thể phát biểu, đưa ra ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này.

- Người chủ trì cuộc họp kết luận.

 

3.2. Thành lập Hội đồng kỷ luật

Theo đó, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định của Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với viên chức vi phạm. Thành phần của Hội đồng kỷ luật viên chức được quy định cụ thể tại Điều 35 Nghị định 112/2020/NĐ-CP.

Các nguyên tắc hoạt động của Hội đồng kỷ luật như sau: Hội đồng kỷ luật họp khi có ít nhất 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật đưa ra kiến ​​nghị về việc áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín. Việc họp của Hội đồng kỷ luật được ghi chép trong biên bản, trong đó phải thể hiện rõ ý kiến của các thành viên tham dự và kết quả bỏ phiếu về kiến ​​nghị về hình thức kỷ luật. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

 

3.3. Xét xử và ra quyết định xử lý kỷ luật

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải lập kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản, kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật, gửi cho cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật (trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật) hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật), hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật sẽ ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm.

Trong trường hợp vi phạm của viên chức có tình tiết phức tạp, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật có thể quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nếu viên chức bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về hành vi tham nhũng, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật sẽ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

 

4. Kháng nghị và thi hành quyết định xử lý kỷ luật

Quyền kháng nghị của viên chức bị kỷ luật: Viên chức bị kỷ luật có quyền kháng nghị đối với quyết định xử lý kỷ luật mà họ cho rằng không công bằng hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền này giúp đảm bảo rằng các viên chức được bảo vệ quyền lợi và có cơ hội để bào chữa cho bản thân mình trước khi quyết định cuối cùng được thực hiện.

Quy trình giải quyết kháng nghị:

- Nộp kháng nghị: Viên chức bị kỷ luật có thể nộp đơn kháng nghị trực tiếp cho cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc qua các kênh quy định khác như thông qua cấp trên, pháp luật hoặc tổ chức đại diện.

- Xem xét kháng nghị: Cấp có thẩm quyền sẽ tiếp nhận đơn kháng nghị và tiến hành xem xét, điều tra về các lý do và bằng chứng được nêu trong đơn kháng nghị.

- Quyết định giải quyết: Dựa trên thông tin thu thập được, cấp có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định giải quyết kháng nghị. Quyết định này có thể bao gồm việc xác nhận, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật ban đầu.

- Thông báo quyết định: Quyết định về giải quyết kháng nghị sẽ được thông báo cho viên chức bị kỷ luật cùng với lý do và cơ sở pháp lý của quyết định.

 

5. Một số lưu ý trong xử lý kỷ luật viên chức

Trong quá trình xử lý kỷ luật viên chức, có một số điều quan trọng cần lưu ý sau đây:

- Tính khách quan và công bằng: Đảm bảo mọi quyết định và biện pháp kỷ luật được thực hiện dựa trên bằng chứng và sự thẩm định khách quan, tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân hay tình cảm.

- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của viên chức: Luôn đảm bảo tôn trọng quyền lợi và lợi ích hợp pháp của viên chức trong quá trình xử lý kỷ luật, bao gồm quyền phòng vệ và bào chữa của họ.

- Kết hợp xử lý kỷ luật với giáo dục và rèn luyện: Thay vì chỉ tập trung vào việc trừng phạt, cần kết hợp các biện pháp kỷ luật với quá trình giáo dục, rèn luyện để giúp viên chức hiểu rõ hơn về hành vi vi phạm và cách thay đổi để trở thành một thành viên đáng tin cậy và hiệu quả hơn.

- Có biện pháp giáo dục và phòng ngừa vi phạm: Đặt sự chú trọng vào việc phòng ngừa vi phạm thông qua việc cung cấp các biện pháp giáo dục, huấn luyện và hỗ trợ cho viên chức để giúp họ hiểu rõ hơn về các quy định, đạo đức và vai trò của mình trong tổ chức.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy định mới về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức trong Nghị định sửa đổi. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!