1. Các bước xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
Các bước xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành theo trình tự như sau:
Bước 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra, người có thẩm quyền sẽ thi hành công vụ để chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Việc buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính có thể được thực hiện thông qua lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc các phương tiện khác theo quy định của pháp luật. (Điều 55 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Bước 2. Việc phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của mình đòi hỏi người có thẩm quyền đang thực hiện nhiệm vụ công vụ phải tức thì tạo biên bản vi phạm hành chính, trừ khi việc xử phạt không yêu cầu lập biên bản theo quy định tại khoản 1 của Điều 56 trong Luật này. Nếu vi phạm hành chính xảy ra trên các phương tiện như tàu bay, tàu biển, hoặc tàu hỏa, thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, hoặc trưởng tàu phải chịu trách nhiệm tổ chức việc lập biên bản và gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi phương tiện đó quay về sân bay, bến cảng, hoặc nhà ga. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm. Trong trường hợp không thể lập biên bản tại nơi xảy ra vi phạm, như lập tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền hoặc một địa điểm khác, lý do phải được ghi rõ trong biên bản. (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Bước 3. Khi xem xét và đưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền phải tiến hành xác minh các điều sau đây khi cần thiết: Xác định việc có vi phạm hành chính hay không; Định rõ cá nhân hoặc tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính, và xác định liên quan đến lỗi, trách nhiệm cá nhân vi phạm hành chính; Đánh giá tình tiết làm tăng hoặc giảm nặng của vi phạm; Xác định tính chất và mức độ của thiệt hại gây ra bởi vi phạm hành chính; Nếu không đưa ra quyết định xử phạt, phải rõ lý do theo quy định; Cân nhắc các tình tiết khác có ảnh hưởng đến quyết định xử phạt. Trong quá trình xem xét và đưa ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền cũng có thể yêu cầu một cuộc giám định. Quy trình trưng cầu giám định phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện giám định. (Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Bước 4. Ra quyết định xử phạt: Trong trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính và bị xử phạt trong cùng một lần, chỉ có một quyết định xử phạt sẽ được ban hành. Trong quyết định này, sẽ quy định rõ hình thức và mức độ xử phạt đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính. Nếu nhiều cá nhân hoặc tổ chức thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính, có thể ban hành một hoặc nhiều quyết định xử phạt. Mỗi quyết định sẽ xác định rõ hình thức và mức độ xử phạt đối với từng cá nhân hoặc tổ chức. Trong trường hợp nhiều cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, cũng có thể ban hành một hoặc nhiều quyết định xử phạt. Mỗi quyết định sẽ quy định rõ hình thức và mức độ xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân hoặc tổ chức. (Điều 67, 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Bước 5. Gửi, chuyển, công bố quyết định xử phạt để thi hành: Trong thời hạn là 02 ngày làm việc, tính từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và đã lập biên bản, người có thẩm quyền phải gửi quyết định này cho cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt, và các cơ quan liên quan khác (nếu có), để tiến hành thi hành. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có thể được giao trực tiếp cho bên bị xử phạt hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức đảm bảo và thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt biết. (Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Bước 6. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm: Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày, tính từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi rõ thời hạn thi hành lớn hơn 10 ngày, thì cần tuân thủ thời hạn đó. (Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Bước 7. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm: Các biện pháp cưỡng chế bao gồm: Khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân hoặc tổ chức vi phạm, hoặc khấu trừ tiền từ tài khoản của họ; Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để tiến hành bán đấu giá; Thu hồi tiền và các tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đặc biệt trong trường hợp đối tượng vi phạm cố ý tẩu tán tài sản và cá nhân hoặc tổ chức khác đang giữ. (Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
2. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Dựa trên quy định của Điều 74 trong Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được sửa đổi bởi Khoản 36 của Điều 1 trong Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, thì:
- Thời hạn để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, bắt đầu tính từ ngày ban hành quyết định. Sau khi hết thời hạn này, quyết định đó sẽ không được thi hành nữa, trừ trường hợp nếu quyết định xử phạt liên quan đến việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Trong các trường hợp đó, vẫn cần tiếp tục thực hiện tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cho đến khi các biện pháp đó được thực hiện hoàn toàn hoặc không còn cần thiết nữa. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Nếu cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt cố ý trốn tránh hoặc trì hoãn việc thi hành quyết định, thì thời hạn được nêu trên sẽ được tính từ thời điểm kết thúc hành vi trốn tránh hoặc trì hoãn. Điều này nhằm ngăn chặn việc lạm dụng quyền của các bên bị xử phạt và đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Do đó, nếu cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính cố ý trốn tránh hoặc trì hoãn việc thi hành quyết định, thì thời hạn để thi hành quyết định sẽ được tính từ thời điểm kết thúc hành vi trốn tránh hoặc trì hoãn.
3. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được nộp tiền phạt nhiều lần
Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 thì cá nhân hoặc tổ chức bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức cũng như đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và đã có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần mới được phép thực hiện việc nộp tiền phạt nhiều lần.
Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần của cá nhân cần được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó học tập, làm việc xác nhận về hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần của tổ chức cần được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận về hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết:
- Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính còn bị xử phạt nữa không?
- Xử lý vi phạm hành chính là gì? Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!