Mục lục bài viết

Trong thời gian tôi công tác từ 2002 đến T02/2016, đến năm 2008 đơn vị phải đóng BHXH và BHTN, khi chấm dứt hợp đồng chỉ nhận được số tiền nghỉ việc như sau : Tiền trợ cấp nghỉ việc năm 2016 theo BHXH = 1 (số năm công tác) x 1.541.000đ (Hệ số CB/tháng) = 1.541.000 đồng và trợ cấp nghỉ việc năm 2016 theo QCCTNB năm 2016 = 8 (số năm công tác) x 287.500 đ (Hệ số CB/tháng 1.150.000) = 2.300.000 đ, tổng cộng số tiền tôi được trợ cấp nghỉ việc là 3.841.000đ. hệ số lương của tôi là 2.58 được hưởng bắt đầu từ 01/01/2015 theo Quyết định nâng lương ký ngày 06/01/2015, không biết cách tính như trên của đơn vị có đúng hay không ? 

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật lao độngcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2012;

- Nghị định 05/2015;

- Nghị định 46/2010; 

Nội dung phân tích:

Trước tiên để giải quyết chế độ khi bạn nghỉ việc thì cần xác định bạn là công chức nhà nước hay người lao động theo hợp đồng lao động. Vậy nên cần chia hai trường hợp để giải quyết như sau:

Thứ nhất: Đối với trường hợp bạn là người lao động theo hợp đồng lao động thì chế độ mà bạn được hưởng khi nghỉ việc được tính như sau:

Trường hợp này bạn không cung cấp rõ ràng về thông tin bạn bị thôi việc, do đó không xác định được ngay là bạn được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm để tính một cách chính xác cho bạn. Do đó, sẽ có hai trường hợp như sau: 

I.  Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp thôi việc

- Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc được quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 như sau: "Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương."

- Cách tính trợ cấp thôi việc: 

  Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 và khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015 như sau: 

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

"Điều 14. Trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm

...

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được ngườisử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việcthực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việccho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việccho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thờigian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằngtuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời giannghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng đượctrở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã thamgia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao độngđã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tươngđương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

..."

Ở đây bạn chưa nói rõ rằng thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội là từ tháng mấy năm 2008 nên mới chỉ xác định được tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là 2.58 *  1.541.000 = 3.975.780 đồng và tiền trợ cấp thôi việc= thời gian tính trợ cấp thôi việc * 3.975.780 * 1/2

II. Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm  và cách tính trợ cấp mất việc làm. 

- Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm được quy định tại khoản 1 Điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:  Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

- Cách tính trợ cấp mất việc làm được quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 và khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015 như sau: 

"Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm."

Cũng như trường hợp trên do chưa xác định rõ thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội là từ tháng mấy năm 2008 nên mới chỉ xác định được tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là 2.58 *  1.541.000 = 3.975.780 đồng và tiền trợ cấp mất việc làm = thời gian tính trợ cấp mất việc làm * 3.975.780 

Kết luận:  Đối với trường hợp này của bạn cần xác định rõ lý do mà bạn phải nghỉ việc được xác định theo khoản 1 Điều 48 hay khoản 1 Điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là từ tháng mấy năm 2008 để xác định một cách chính xác trợ cấp mà bạn được hưởng là trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm và số tiền cụ thể của trợ cấp đó. Do đó cũng chưa thể xác định được việc bạn tính như vậy là đúng hay không. 

Thứ hai: Đối với trường hợp bạn là công chức theo hợp đồng lao động thì chế độ mà bạn được hưởng khi nghỉ việc được tính như sau:

Về điều kiện để được hưởng chế độ thôi việc được quy định tại Điều 3 Nghị định 46/2010 như sau:

"Điều 3. Trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc
Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau:
1. Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.
2. Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức." 

Theo đó, nếu bạn nghỉ việc thuộc một trong hai trường hợp trên thì bạn được hưởng chế độ thôi việc và cách tính trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 46/2010 như sau:

"Điều 5. Trợ cấp thôi việc

Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng  (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.
Điều 6. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
d) Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
đ) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
e) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
g) Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
h) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
i) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức;
k) Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
2. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2(một phần hai) năm làm việc;
c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư lao động.