1. Trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã có cần phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã không?

Quy định về việc đăng ký hợp tác xã được mô tả trong Điều 23 của Luật Hợp tác xã 2012 như sau:

- Trước khi bắt đầu hoạt động, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương mà họ dự định đặt trụ sở chính.

- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã gồm có:

+ Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã;

+ Điều lệ;

+ Kế hoạch sản xuất, kinh doanh;

+ Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

+ Nghị quyết của hội nghị thành lập.

Do đó, theo quy định của pháp luật, phương án sản xuất kinh doanh là một trong những tài liệu cần có trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã.

 

2. Đăng ký thành lập hợp tác xã thì cần tiến hành đăng ký tại đâu?

Quy định về đăng ký thành lập hợp tác xã được chi tiết trong Điều 6 của Nghị định 193/2013/NĐ-CP như sau:

- Khi thực hiện quy trình thành lập, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã cần phải thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã tại địa phương mà họ dự định đặt trụ sở chính, theo các quy định sau đây:

+ Liên hiệp hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân sẽ đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư;

+ Hợp tác xã sẽ tiến hành đăng ký tại phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan đăng ký hợp tác xã có quyền và nhiệm vụ như sau:

+ Tiếp nhận trực tiếp hồ sơ đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cấp, thay đổi, và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Hướng dẫn hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các thủ tục đăng ký, thay đổi, thông báo thay đổi, tổ chức lại, giải thể và phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi thẩm quyền; cung cấp thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân theo yêu cầu theo quy định của pháp luật;

+ Yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện kiểm tra trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi cần thiết, dựa trên các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký;

+ Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện rằng họ không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;

+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 56 của Luật Hợp tác xã;

+ Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, việc đăng ký thành lập hợp tác xã phải được thực hiện tại phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.

 

3. Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã ngoài hồ sơ đăng ký thì hợp tác xã cần đáp ứng những điều kiện nào?

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, ngoài việc nộp hồ sơ đăng ký, hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Hợp tác xã 2012 như sau:

- Hoạt động trong ngành, nghề sản xuất, kinh doanh không bị cấm bởi pháp luật.

- Hồ sơ đăng ký phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 của Điều 23 trong Luật này.

- Tên của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã phải được đặt theo quy định tại Điều 22 của Luật Hợp tác xã 2012.

- Phải có trụ sở chính, địa điểm mà hợp tác xã đặt trụ sở này phải tuân theo quy định tại Điều 26 của Luật Hợp tác xã 2012.

Do đó, theo quy định của pháp luật, để đạt được giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

 

4. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã

* Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền cần nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi mà hợp tác xã có trụ sở chính. Người đăng ký cần có bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân như Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu Việt Nam (đối với công dân Việt Nam), hoặc Hộ chiếu nước ngoài và giấy tờ thay thế (đối với người nước ngoài). Trong trường hợp ủy quyền, cần có bản sao hợp lệ của giấy tờ cá nhân và hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức đang thực hiện nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã khi đủ các điều kiện sau:

- Có đầy đủ giấy tờ theo quy định.

- Thông tin của hợp tác xã đã được kê khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký.

- Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký.

- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định tại Điều 24 của Luật Hợp tác xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, hợp tác xã sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

*Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Bước 1: Đăng ký hợp tác xã

Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.

Trong trường hợp người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký, người được ủy quyền sẽ tiến hành kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử được coi là hợp lệ khi đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hồ sơ phải bao gồm đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai theo quy định. Các văn bản điện tử phải được đặt tên tương ứng với loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

- Thông tin đăng ký hợp tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các văn bản điện tử.

- Hồ sơ phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng.

Trong trường hợp được ủy quyền, cần có các giấy tờ sau:

- Bản sao hợp lệ của giấy tờ chứng thực cá nhân (như Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, hoặc Hộ chiếu Việt Nam đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với người nước ngoài).

- Bản sao hợp lệ của hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu từ tổ chức đó cho cá nhân thực hiện thủ tục; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật.

Thời hạn để sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch yêu cầu. Nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn, hồ sơ sẽ bị hủy.

Sau khi gửi hồ sơ đăng ký, người có thẩm quyền đăng ký hoặc người được ủy quyền sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ gửi thông báo qua mạng điện tử yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Hợp tác xã phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi nhận giấy chứng nhận để đối chiếu và lưu hồ sơ.

Bài viết liên quan: Mẫu phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!