Vậy nên bây giờ muốn kết hôn liệu cơ hội và thủ tục có khó khăn không ạ? Khi em đã từng là người bất hợp pháp và nếu có thể thì cần làm những yêu cầu nào ạ? Em rất muốn biết cơ hội được qua lại đó là bao nhiêu phần trăm và thời gian cần chờ đợi là bao nhiêu thời gian? Nếu vấn đề này cần phải gặp trực tiếp các anh chị tư vấn thì e có thể gặp vào thời gian nào và gặp ai theo địa chỉ được ghi sẵn tại Thanh Xuân Hà Nội?

Một lần nữa em cám ơn anh chị mong sớm nhận được lời giải đáp của anh chị luật sư ạ!

Người gửi: NC

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê

Trong thời gian lao động bất hợp pháp tại Đài Loan muốn đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

>> Xem thêm:  Nghi thức kết hôn là gì ? Quy định về nghi thức kết hôn

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Nội dung tư vấn:

Về cơ hội, thủ tục, các yêu cầu để kết hôn với người nước ngoài

Hiện nay, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều đó được ghi nhận rõ ràng tại Chương VIII Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chính vì lẽ đó, cơ hội được kết hôn với người yêu bạn là người Đài Loan là điều có thể xảy ra nếu các bạn tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục luật định.

Vấn đề thủ tục kết hôn với người nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tiến hành kết hôn. Trường hợp bạn đăng ký kết hôn với người yêu ở Đài Loan thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Đài Loan về trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài. Nếu hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải tuân theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam trình tự, thủ về kết hôn với người nước ngoài. Chúng tôi không thể tư vấn pháp luật Đài Loan cho bạn. Dưới dây chúng tôi xin tư vấn cho bạn quy định của pháp luật Việt Nam về trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài trong trường hợp hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Về thủ tục và các yêu cầu khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình:

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

>> Xem thêm:  Độ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất ?

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

>> Xem thêm:  Các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định mới nhất năm 2021 ?

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn."

Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn với người yêu bạn thực sự không khó khăn nếu bạn làm theo đúng những yêu cầu do pháp luật quy định

Về cơ hội quay lại Đài Loan và thời gian cần chờ đợi để được đăng ký kết hôn

Nếu bạn là công dân Việt Nam thì chỉ cần tuân theo đúng các trình tự, thủ tục pháp luật quy định là sẽ được kết hôn với người yêu bạn là người Đài Loan và bạn sẽ không mất nhiều thời gian để chờ đợi điều này xảy ra.

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, bạn là lao động sang Đài được tất cả 5 năm (3 năm trong hợp đồng và 2 năm ngoài hợp đồng), trong đó có thời gian 2 năm bất hợp pháp. Nói khác đi, bạn đã vi phạm quy định của pháp luật lao động về lĩnh vực người Việt Nam lao động tại nước ngoài và đang là người cư trú bất hợp pháp tại nước sở tại. Do đó, bạn sẽ phải chịu những chế tài về hành vi vi phạm của mình, cụ thể tại Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng:

"Điều 35. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động, hết hạn cư trú;

b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng;

c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng;

d) Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này;

b) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều này."

Đối với trường hợp bạn ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động, bạn sẽ bị cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 2 năm. Còn ra nước ngoài với các mục đích khác thì bạn vẫn có quyền xuất cảnh. Riêng đối với Đài Loan, việc bạn đã từng cư trú bất hợp pháp trên lãnh thổ nước này 2 năm, việc bạn có thể quay trở lại Đài Loan hay không còn phụ thuộc vào quy định của pháp luật Đài Loan.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ly hôn thuận tình bản mới nhất và Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Khi đến đây, bạn sẽ được chỉ dẫn tiếp sẽ gặp ai để giải đáp thắc mắc của bạn.

Trân trọng.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2021