1. Trưởng công an xã có phải là công chức hay không?
Căn cứ vào quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 13, Điều 1 của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, chúng ta có các quy định cụ thể về chức vụ và chức danh của công chức cấp xã. Trong đó, chức danh "Trưởng Công an" được áp dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14. Điều này có nghĩa là ở cấp xã, thị trấn nếu chưa có tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân, công chức cấp xã sẽ đảm nhận chức danh "Trưởng Công an". Chức vụ này mang trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác an ninh trật tự tại địa phương, bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn cho cộng đồng dân cư.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 42/2021/NĐ-CP, Trưởng Công an xã tại những địa phương chưa tổ chức công an chính quy được coi là công chức cấp xã. Tuy nhiên, theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP, ban hành ngày 10/6/2023, về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, có vẻ như quy định trước đó đã trở nên không còn phù hợp và đã có sự điều chỉnh. Điều này đồng nghĩa rằng, theo Nghị định mới này, chức vụ Trưởng Công an xã tại những địa phương chưa tổ chức công an chính quy không còn được xem là công chức cấp xã. Thay vào đó, có thể sẽ có sự điều chỉnh về định mức cán bộ, công chức cấp xã và vai trò của họ trong hệ thống quản lý công vụ ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, nhằm tạo ra một bộ máy hành chính hiệu quả và phù hợp với tình hình và yêu cầu quản lý hiện nay.
Theo đó, khoản 2 của Điều 5 trong Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã có thay đổi quy định liên quan đến các chức danh của công chức cấp xã. Cụ thể, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này sẽ có các chức danh sau đây:
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Đây là chức danh liên quan đến việc quản lý và chỉ huy các hoạt động quân sự tại địa phương cấp xã, đảm bảo an ninh, trật tự và sự ổn định trong khu vực.
- Văn phòng - thống kê: Chức danh này liên quan đến công tác văn phòng và thống kê tại cấp xã, thị trấn, đảm bảo thông tin, dữ liệu được tổ chức và quản lý đúng cách.
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Chức danh này liên quan đến quản lý các công việc liên quan đến địa chính, xây dựng, đô thị, nông nghiệp và môi trường tại địa phương cấp xã.
- Tài chính - kế toán: Công chức cấp xã có chức danh này sẽ tham gia quản lý và thực hiện các công tác liên quan đến tài chính, kế toán tại cấp địa phương.
- Tư pháp - hộ tịch: Chức danh này liên quan đến công tác tư pháp và quản lý hộ tịch tại cấp xã, thị trấn.
- Văn hóa - xã hội: Công chức cấp xã có chức danh này sẽ tham gia vào công tác quản lý văn hóa và xã hội tại địa phương, đảm bảo sự phát triển và ổn định của cộng đồng.
Quy định mới theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã tiến hành điều chỉnh trong hệ thống chức danh công chức cấp xã bằng cách loại bỏ chức danh "Trưởng Công an xã" khỏi danh sách các chức danh công chức cấp xã. Điều này mang ý nghĩa quan trọng trong việc tái cấu trúc và cải cách tổ chức hành chính ở cấp xã, đồng thời điều chỉnh vai trò và trách nhiệm của các chức danh cấp xã. Nghị định 33/2023/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2023. Từ thời điểm này, công chức cấp xã sẽ bao gồm 6 chức danh: Chánh Văn phòng UBND xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Tổ trưởng phòng/ban, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân xã, và Chánh Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã. Trong danh sách này, chức danh "Trưởng Công an xã" đã không còn xuất hiện, và điều này sẽ được thực hiện chính thức từ ngày 01/8/2023.
2. Không còn là công chức cấp xã, Trưởng Công an xã là cán bộ hay viên chức?
Theo quy định của khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, cán bộ là những người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm tại cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy nhiên, khi đến cấp xã, phường, thị trấn (cán bộ cấp xã), theo Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, chức vụ "Trưởng công an xã" không nằm trong danh sách các chức vụ của cán bộ cấp xã. Cụ thể, cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này sẽ có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: Chịu trách nhiệm chính trị, tổ chức, quản lý đảng bộ cấp xã.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Đại diện cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Chịu trách nhiệm về công tác thanh niên và đoàn viên cấp xã.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Đại diện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã.
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): Đại diện cho Hội Nông dân Việt Nam tại cấp xã.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Đại diện cho Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã.
Theo quy định tại Điều 2 của Luật Viên chức 2010, viên chức được xác định là người được tuyển dụng theo hợp đồng làm việc. Tuy nhiên, khi xem xét quy định tại Điều 24 của Luật Công an nhân dân 2018 về chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân, chúng ta nhận thấy một số chức danh cụ thể của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm Đội trưởng, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Tiểu đoàn trưởng. Trong danh sách chức danh của sĩ quan Công an nhân dân, Trưởng Công an xã được nêu rõ, nhưng vẫn chưa thể kết luận rằng Trưởng Công an xã là cán bộ, công chức, viên chức theo đúng định nghĩa của Luật Viên chức 2010.
3. Cấp bậc hàm cao nhất với Trưởng Công an xã là gì?
Theo quy định của Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018, cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:
- Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thượng tướng: Thứ trưởng Bộ Công an (Số lượng không quá 06).
- Trung tướng: (Số lượng không quá 35 bao gồm):
Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây:
+ Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương.
+ Có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.
+ Có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng.
+ Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương.
+ Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân.
+ Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương.
- Thiếu tướng: (Số lượng không quá 157 bao gồm):
+ Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1.
+ Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân số đông (Số lượng không quá 11).
+ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (Số lượng không quá 03).
+ Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 (Số lượng: 17 đơn vị mỗi đơn vị không quá 04, các đơn vị còn lại mỗi đơn vị không quá 03).
+ Phó Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh (Số lượng mỗi đơn vị không quá 03).
+ Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương.
- Đại tá: (Bao gồm):
+ Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
+ Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ.
+ Hiệu trưởng các trường trung cấp Công an nhân dân.
- Thượng tá: (Bao gồm):
+ Trưởng phòng và tương đương.
+ Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
+ Trung đoàn trưởng.
- Trung tá: (Bao gồm):
+ Đội trưởng và tương đương.
+ Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.
+ Tiểu đoàn trưởng.
- Thiếu tá: (Bao gồm): Đại đội trưởng.
- Đại úy: Trung đội trưởng.
- Thượng úy: Tiểu đội trưởng.
Như vậy, theo quy định trên thì cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng Công an xã là Trung tá.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Hệ số lương công chức mới nhất 2023 áp dụng từ ngày 01/7/2023
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.