- 1. Xác minh tài sản, thu nhập là gì?
- 2. Trường hợp cán bộ, công chức được chọn để xác minh tài sản, thu nhập
- 2.1. Trường hợp cán bộ, công chức được chọn để xác minh tài sản, thu nhập
- 2.2. Các cán bộ, công chức nào có nghĩa cụ kê khai tài sản thu nhập hàng năm
- 3. Căn cứ xác minh tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
- 4. Trình tự xác minh tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
- 4.1. Thẩm quyền yêu cấu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
- 4.2. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức
1. Xác minh tài sản, thu nhập là gì?
Xác mình tài sản, thu nhập là việc kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai và xem xét, đánh giá, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và Nghị định 130/2020/NĐ-CP về tính trung thực, đẩy đủ, rõ ràng của bản kê khai và tính trung thục trong việc giải trinh về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau:
- Căn cứ ban hành quyết định xác minh
- Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập
- Nội dung xác minh
- Thời hạn xác minh
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp.
2. Trường hợp cán bộ, công chức được chọn để xác minh tài sản, thu nhập
2.1. Trường hợp cán bộ, công chức được chọn để xác minh tài sản, thu nhập
Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, việc lựa chọn cán bộ, công chức để xác mình tài sản, thu nhập thược các tiêu chí sau:
- Người có nghĩa vụ kê khai là đối tượng thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó.
- Người có nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó.
- Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Người đang bị điều tra, truy tố, xét xử
+ Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận
+ Người đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên.
2.2. Các cán bộ, công chức nào có nghĩa cụ kê khai tài sản thu nhập hàng năm
Căn cứ Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP và điểm b Khoản 3, Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, cán bộ, công chức có nghĩa vụ kê thai bao gồm:
- Các ngạch công chức và chức danh:
+ Chấp hành viên
+ Điều tra viên
+ Kế toán viên
+ Kiểm lâm viên
+ Kiểm sát viên
+ Kiểm soát viên ngân hàng
+ Kiểm soát viên thị trường
+ Kiểm toán viên
+ Kiểm tra viên của Đảng
+ Kiểm tra viên hải quan
+ Kiểm tra viên thuế
+ Thanh tra viên
+ Thẩm phán
- Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Việc lựa chọn ngẫu nhiên người có nghĩa vụ kê khai để xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm là một trong những căn cứ để xác minh, tài sản và cũng là một trong những quy định mới được bổ sung trong Luật Phòng, chống tham nhũng, điều này đảm bảo sự công bằng, đồng thời cũng làm cho người thuộc diện kê khai luôn phải có ý thức về việc kê khai sao cho đúng.
3. Căn cứ xác minh tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
Căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực
- Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc
- Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thự và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo
- Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên
- Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ qaun, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
4. Trình tự xác minh tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
4.1. Thẩm quyền yêu cấu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
Trong trường hợp xuất hiện các căn cứ để xác minh tài sản, thu nhập hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập quy định cụ thể tại Điều 43 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiêm Phó tổng Kiểm toán nhà nước;
- Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát vien viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Chánh án Toà án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp
- Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp
- Hội đồng bầu cử quốc gia, Uỷ ban bầu cử hoặc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Người đứng đầu cơ quan tổ chức, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình
Trong trường hợp quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Việt kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu kiểm soát và xác minh.
4.2. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức
Trình tự xác minh tài sản, thu nhập được quy định tại Điều 44 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:
- Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản th nhập
- Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình
- Tiến hành xác minh tài sản , thu nhập
- Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
- Kết luận xác minh minh tài sản, thu nhập
- Gửi và công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Trên đây là bài viết của Luật MInh Khuê viết về chủ đề Trường hợp cán bộ, công chức được chọn để xác minh thu nhập, tài sản. Hy vọng bài viết là thông tin hữu ích với bạn đọc, Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, xin vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tốt nhất. XIn trân trọng cảm ơn!