Cơ sở pháp lý:

- Luật quản lý thuế năm 2019

- Nghị quyết 94/2019/QH14

- Thông tư 69/2020/TT-BTC

1. Khoanh nợ là gì?

 Khoanh nợ là việc thực hiện chưa thu nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế và không tính tiền chậm nộp đối với số nợ tiền thuế được khoanh nợ

Ngày 15/7/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14. Thông tư đã quy định cụ thể về các trường hợp, hồ sơ và trình tự, thủ tục hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp.

2. Trường hợp hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Tại Thông tư 69, Bộ Tài chính quy định rõ, ba (03) trường hợp hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và hồ sơ đối với từng trường hợp. Cụ thể như sau:

Trường hợp 1: người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế phát hiện việc khoanh nợ, xóa nợ không đúng theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14.

>> Xem thêm:  Mức phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định mới nhất năm 2022 ?

Hồ sơ gồm: Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành; Quyết định hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế về việc khoanh nợ, xóa nợ không đúng quy định.

Trường hợp 2: người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ mà quay lại sản xuất, kinh doanh, trừ đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Hồ sơ gồm: Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành; Thông báo bằng văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ quay lại sản xuất kinh doanh.

Trường hợp 3cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, trừ đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Hồ sơ gồm:Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành; Thông báo bằng văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

Giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề chứng minh về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ.

3. Trình tự, thủ tục hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chủ trì, phối hợp với các bộ phận có liên quan lập đầy đủ hồ sơ hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ nêu trên.

3.1. Đối với trường hợp hủy khoanh nợ: 

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy khoanh nợ, dự thảo Quyết định hủy khoanh nợ theo mẫu số 01/QĐHKN-1 hoặc mẫu số 01/QĐHKN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị hủy khoanh nợ.

>> Xem thêm:  Nợ tiền bao nhiêu bị truy cứu trách nhiệm hình sự ? Khi nào nên khởi kiện đòi nợ

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy khoanh nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy khoanh nợ.

3.2. Đối với trường hợp hủy xóa nợ:

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy xóa nợ và dự thảo Quyết định hủy xóa nợ, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy xóa nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy xóa nợ theo trình tự sau:

Trường hợp quyết định xóa nợ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy xóa nợ theo mẫu số 01/QĐHXN-1 hoặc Mẫu số 01/QĐHXN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp quyết định xóa nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan gửi Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan xem xét hủy xóa nợ theo mẫu số 01/QĐHXN-3 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét hủy xóa nợ theo Mẫu số 01/QĐHXN-4, Mẫu số 01/QĐHXN-5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện đăng tải Quyết định hủy khoanh nợ, Quyết định hủy xóa nợ trên trang thông tin điện tử như sau:

Trường hợp khoanh nợ thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế thì Quyết định hủy khoanh nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan.

Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan.

Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan.

>> Xem thêm:  Vay tiền có giấy viết tay, tin nhắn nợ tiền thì có khởi kiện để đòi nợ được không?

Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế gửi Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn và cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế nhập Quyết định hủy khoanh nợ, Quyết định hủy xóa nợ vào ứng dụng quản lý thuế trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ được ban hành.

Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế có trách nhiệm thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh nợ, xóa nợ.

4. Mẫu quyết định về việc hủy khoanh nợ

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH VĂN BẢN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:            /QĐ...

        ..., ngày  ...  tháng  .... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy khoanh nợ tiền thuế đối với

...(tên người nộp thuế)...

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ/CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

>> Xem thêm:  Khai và nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân?

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

 Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ...của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ... về việc khoanh nợ tiền thuế;

Theo đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) và hồ sơ hủy khoanh nợ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đối với .....(tên người nộp thuế)… , mã số thuế …, địa chỉ kinh doanh…., (2) theo Quyết định khoanh nợ tiền thuế số ... ngày ... của Cục Thuế/Chi cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Hải quan...với số nợ tiền thuế đã được khoanh là .... đồng (viết bằng chữ: .....), trong đó:

Đơn vị tính: đồng

STT

Tiền thuế

Tiểu mục

Số tiền

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Lý do hủy khoanh nợ: ...(3)

>> Xem thêm:  Xử lý số tiền thuế nộp thừa như thế nào?

Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ huỷ khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số nợ tiền thuế đã hủy khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh số nợ tiền thuế của ... (tên người nộp thuế)…, thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1), ...(bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Trang thông tin điện tử của

 Cục Thuế/Cục Hải quan/Tổng cục Hải quan;

- Cơ quan đăng ký

kinh doanh trên địa bàn (*);

- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

- .....;

- Lưu: VT, ....

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ/CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Trưởng phòng/Đội trưởng bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ.

(2) Đối với người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.

(3) Người nộp thuế khoanh nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

>> Xem thêm:  Kê khai và nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức?

>>> Mẫu số 01/QĐHKN-2 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020 của Bộ Tài chính

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH VĂN BẢN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:            /QĐ-...

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy khoanh nợ tiền thuế đối với

...(số lượng người nộp thuế)... người nộp thuế

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ/CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

>> Xem thêm:  Trừ 5% khi nhận cổ tức năm tiền thuế thu nhập cá nhân là đúng hay sai ?

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ... về việc khoanh nợ tiền thuế;

Theo đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) và hồ sơ hủy khoanh nợ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đối với ....(số lượng người nộp thuế)... người nộp thuế đã được khoanh nợ theo Quyết định số ... ngày ... của Cục Thuế/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau thông quan ....với tổng số nợ tiền thuế đã được khoanh là ..... đồng (viết bằng chữ: .......), trong đó:

- Số doanh nghiệp, tổ chức là:... người nộp thuế với tổng số nợ tiền thuế là:... đồng;

- Số cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh là:...người nộp thuế với tổng số nợ tiền thuế là:...đồng.

(Danh sách người nộp thuế hủy khoanh nợ tiền thuế kèm theo. Đối với các khoản nợ được khoanh nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bổ sung thông tin số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan)

Lý do hủy khoanh nợ: ...(2)

Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ hủy khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số nợ tiền thuế đã hủy khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh số nợ tiền thuế của ... (tên người nộp thuế)…, thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh.

>> Xem thêm:  Hoàn trả tiền thuế doanh nghiệp nộp thừa đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1), ...(bộ phận có liên quan)..., ..(số lượng người nộp thuế)....người nộp thuế có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Trang thông tin điện tử của

Cục Thuế/Cục Hải quan/Tổng cục Hải quan;

- Cơ quan đăng ký

kinh doanh trên địa bàn (*);

- Cơ quan quản lý thuế ...(**)

- .....;

- Lưu: VT, ....

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ/CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Trưởng phòng/Đội trưởng bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ.

(2) Người nộp thuế khoanh nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách tính số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ?