1. Căn cứ pháp lý về xuất bản phẩm không kinh doanh

Luật Xuất bản năm 2012 quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản.

 

2. Các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

Theo Điều 42 của Luật Xuất bản 2012, các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không cần phải xin cấp giấy phép như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ cần thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan trong các trường hợp sau khi nhập khẩu các loại xuất bản phẩm sau đây: Tài liệu phục vụ cho hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức; Xuất bản phẩm là tài sản của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng; Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân; Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.

- Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật về ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Xuất bản phẩm quy định tại điểm a và điểm b của khoản 1 này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Xuất bản phẩm quy định tại điểm c và điểm d của khoản 1 này nếu có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế thì phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Xuất bản phẩm quy định tại khoản 1 này không được kinh doanh dưới mọi hình thức.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sản phẩm mà họ nhập khẩu. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về xuất nhập khẩu, hải quan, và các quy định khác liên quan đến việc nhập khẩu xuất bản phẩm. Các nội dung mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm bao gồm: đảm bảo rằng xuất bản phẩm không vi phạm quy định của pháp luật về xuất bản phẩm, bao gồm cả những nội dung cấm nhập khẩu; thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan và các quy định khác liên quan khi nhập khẩu xuất bản phẩm; đảm bảo rằng thông tin về xuất bản phẩm được khai báo đầy đủ, chính xác và tuân thủ các quy định của cơ quan hải quan. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này, họ sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể bị xử lý theo các quy định hiện hành. 

- Xuất bản phẩm có nội dung vi phạm khoản 1 của Điều 10 Luật này không được đưa vào Việt Nam dưới mọi hình thức. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phải kiểm tra và đảm bảo rằng nội dung của các xuất bản phẩm nhập khẩu không vi phạm các quy định này để tránh bị xử lý theo pháp luật.

 

3. Lý do các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh được miễn yêu cầu cấp giấy phép nhập khẩu

Các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh được miễn yêu cầu cấp giấy phép nhập khẩu vì các lý do sau:

- Tính chất sử dụng riêng và không kinh doanh: Xuất bản phẩm nhập khẩu để sử dụng riêng của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh hay phân phối rộng rãi. Việc này nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho những cá nhân và tổ chức không tham gia vào hoạt động thương mại xuất bản phẩm.

- Phục vụ nhu cầu cá nhân và hội thảo, hội nghị: Tài liệu phục vụ cho hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức. Đây là các tài liệu chuyên môn được sử dụng trong bối cảnh cụ thể, có kiểm soát và không nhằm mục đích kinh doanh. Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân, thường là những tài liệu cá nhân không có mục đích phân phối hay bán lẻ.

- Hỗ trợ hoạt động ngoại giao và quan hệ quốc tế: Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật về ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại giao và quan hệ quốc tế.

- Tạo điều kiện cho quà tặng và trao đổi cá nhân: Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi quà tặng và tài liệu giữa các cá nhân và tổ chức mà không phát sinh các thủ tục phức tạp.

- Quy định pháp luật rõ ràng và bảo đảm trách nhiệm: Mặc dù không phải xin cấp giấy phép nhập khẩu, cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm do mình nhập khẩu. Điều này đảm bảo rằng việc nhập khẩu được kiểm soát và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh quốc gia và xã hội.

Tóm lại, việc miễn yêu cầu cấp giấy phép nhập khẩu đối với các trường hợp không kinh doanh là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cá nhân và tổ chức không có mục đích thương mại, đồng thời vẫn đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và trách nhiệm của các bên liên quan.

 

4. Quy định về thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không phải đề nghị cấp giấy phép kinh doanh

Để thực hiện nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà không cần đề nghị cấp giấy phép kinh doanh, quy trình được thực hiện như sau:

- Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội; Cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh đến UBND cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội (nơi đặt trụ sở, địa chỉ thường trú hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu).

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp huyện phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

+ Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện (Bộ phận Một cửa).

+ Cách 2: Qua hệ thống bưu chính.

+ Cách 3: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công thành phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn).

- Thành phần hồ sơ và lệ phí:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (theo mẫu). Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (theo mẫu).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

+ Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội.

+ Lệ phí cấp phép: 50.000 đồng/hồ sơ.

- Tên mẫu đơn và mẫu tờ khai:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh: Mẫu số 30, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

+ Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh: Mẫu số 31, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hồ sơ cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm xin giấy phép hoạt động. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!